Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú và cách viết

Tải về
Dạng tài liệu: Biểu mẫu

Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01) ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA của Bộ Công an là văn bản hành chính bắt buộc và được sử dụng phổ biến trong việc giải quyết các thủ tục liên quan đến cư trú của công dân. Kê khai và cập nhật thông tin cư trú kịp thời không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là điều kiện tiên quyết để bảo đảm tối đa quyền lợi chính đáng của mỗi công dân trong các giao dịch dân sự và thủ tục hành chính thiết yếu hàng ngày. Đồng thời, công tác này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các cơ quan chức năng quản lý quản lý dân cư hiệu quả, góp phần xây dựng xã hội văn minh, hiện đại.

Nhằm giúp quý bạn đọc chủ động hoàn thiện hồ sơ một cách nhanh chóng và chính xác, bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu tờ khai CT01 mới nhất cùng hướng dẫn chi tiết phương pháp ghi nhận thông tin theo đúng quy định hiện hành.

1. Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất

Mẫu Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01) mới nhất được ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA.

Đây là biểu mẫu do cá nhân công nhân soạn thảo, điền thông tin vào mẫu có sẵn để làm hồ sơ xin thay đổi thông tin cư trú (thay đổi thông tin thường trú, tạm trú; điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; xác nhận thông tin cư trú...). Chi tiết cụ thể mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú năm như sau:

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất 2024

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ

Kính gửi(1): …………………...................................

1. Họ, chữ đệm và tên:....................................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh:........../.........../ ........... 3. Giới tính:.........................................

4. Số định danh cá nhân:
                       

5. Số điện thoại liên hệ: ............................................. 6. Email: .....................................

7. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ:(2)............................ 8. Mối quan hệ với chủ hộ:.................

9. Số định danh cá nhân của chủ hộ
                       

10. Nội dung đề nghị (3):..................................................................................................

.........................................................................................................................................

11. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi:

TT

Họ, chữ đệm và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Số định danh cá nhân/CMND

Mối quan hệ với chủ hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

..., ngày…. tháng ... năm …

Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ (4)

 

 

 

 

 

 

 

..., ngày…. tháng ... năm …

Ý KIẾN CỦA
CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CHỖ Ở HỢP PHÁP (5)

(8) Họ và tên: ........................(8) Số định danh cá nhân:......................................
 
 

..., ngày…. tháng ... năm …

Ý KIẾN CỦA CHA, MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ (6)

 

(8) Họ và tên: ...........................(8) Số định danh cá nhân:.........................................

 

 

.....,ngày....tháng...năm...

NGƯỜI KÊ KHAI(7)

 

 

 

 

 

 

 

Chú thích:

Chú thích:

(1) Cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, tách hộ ghi thông tin chủ hộ gia đình mới.

(3) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị. Ví dụ: ghi chi tiết thông tin nơi đề nghị đăng ký thường trú hoặc nơi đề nghị đăng ký tạm trú hoặc nội dung đề nghị xác nhận thông tin về cư trú Trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, tách hộ mà địa giới hành chính đã có sự thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì ghi thông tin theo địa giới hành chính mới, đồng thời ghi chú địa giới hành chính theo giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

(4) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(5) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định chủ hộ) và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu, tổ chức trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý hoặc trường hợp có quy định khác; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp. Trường hợp đăng ký thường trú theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.

(6) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(7) Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai; Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người kê khai không phải ký vào mục này. Trường hợp người kê khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai không phải ký vào các mục (4), (5), (6), (7).

(8) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

Mời các bạn tải Mẫu CT01 file word, file PDF để sử dụng

2. Cách ghi viết mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01)

(1) Cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, tách hộ ghi thông tin chủ hộ gia đình mới.

(3) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị. Ví dụ: ghi chi tiết thông tin nơi đề nghị đăng ký thường trú hoặc nơi đề nghị đăng ký tạm trú hoặc nội dung đề nghị xác nhận thông tin về cư trú Trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, tách hộ mà địa giới hành chính đã có sự thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì ghi thông tin theo địa giới hành chính mới, đồng thời ghi chú địa giới hành chính theo giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

(4) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(5) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 (Trừ trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký về với cha, mẹ, người giám hộ), khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú (trường hợp người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội quyết định chủ hộ) và các trường hợp khác theo quy định pháp luật. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu, tổ chức trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý hoặc trường hợp có quy định khác; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp. Trường hợp đăng ký thường trú theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.

(6) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(7) Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai; Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia thì người kê khai không phải ký vào mục này. Trường hợp người kê khai đồng thời là chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người thay đổi thì người kê khai không phải ký vào các mục (4), (5), (6), (7).

(8) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

3. Một số lưu ý khi viết mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Khi viết mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú, công dân cần lưu ý những điều sau đây:

- Viết chữ rõ ràng, cùng một loại mực, không viết tắt.

- Không tự ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đã ghi.

- Căn cứ vào giấy khai sinh, căn cước công dân, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu... để ghi thông tin vào mẫu cho chính xác.

4. Trường hợp cần sử dụng tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú được sử dụng trong những thủ tục như sau:

  • Thủ tục đăng ký thường trú
  • Thủ tục xóa đăng ký thường trú
  • Thủ tục tách hộ
  • Thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
  • Thủ tục đăng ký tạm trú
  • Thủ tục xóa đăng ký tạm trú
  • Thủ tục gia hạn tạm trú
  • Thủ tục khai báo thông tin về cư trú
  • Thủ tục xác nhận thông tin về cư trú

5. Thủ tục đăng ký thường trú 

Mời các bạn cùng tham khảo thủ tục đăng ký thường trú được Hoa Tiêu tổng hợp tại đây. Các bạn có thể nhanh chóng thực hiện cho mình việc đăng ký thường trú chỉ với 5 bước đơn giản như sau:

- Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Công an cấp xã hoặc nộp trực tuyến trên ứng dụng VNeID, Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.

- Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu CT04) cho người đăng ký.

Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống nhập cảnh vào Việt Nam lần gần nhất bằng hộ chiếu do nước ngoài cấp hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu do nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc sử dụng hộ chiếu Việt Nam nhưng bị mất, hết hạn sử dụng thực hiện thủ tục đăng ký thường trú thì sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm chuyển đề nghị cấp văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú đến cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công dân đề nghị đăng ký thường trú (kèm hồ sơ đề nghị đăng ký thường trú) để kiểm tra, xác minh và đề nghị cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Bộ Công an xem xét cấp văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú;

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu CT05);

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (Mẫu CT06) cho người đăng ký.

- Bước 4: Cá nhân, tổ chức nộp lệ phí đăng ký thường trú theo quy định.

- Bước 5: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

6. Thủ tục đăng ký tạm trú 

Mời bạn đọc cùng tham khảo thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất hiện nay trong bài viết:

7. Thay đổi thông tin cư trú cần giấy tờ gì?

Hồ sơ điều chỉnh thông tin về cư trú đối với trường hợp thay đổi chủ hộ và thay đổi thông tin về hộ tịch so với thông tin đã được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú bao gồm:

+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA)

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc điều chỉnh thông tin (Gồm giấy tờ tùy thân ví dụ như Căn cước công dân, Sổ hộ khẩu, Giấy khai sinh,...)

8. Nộp hồ sơ thay đổi thông tin cư trú tại đâu?

Người dân có 2 cách nộp hồ sơ thay đổi thông tin cư trú:

- Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan công an cấp xã. Người yêu cầu đăng ký cư trú có thể nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc (sau đây gọi là bản sao) hoặc bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ để đối chiếu. Trường hợp người yêu cầu đăng ký cư trú nộp bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ thì người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được yêu cầu nộp bản sao giấy tờ đó.

- Cách 2: Thực hiện đăng ký cư trú online qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, ứng dụng  VNeID: Người yêu cầu đăng ký cư trú khai báo thông tin và đính kèm bản quét hoặc bản chụp các văn bản, giấy tờ cần thiết theo quy định. Công dân có trách nhiệm xuất trình bản chính các giấy tờ, tài liệu đã cung cấp khi có yêu cầu của công an huyện được giao làm công tác đăng ký cư trú.

=> Như vậy, hiện tại, bên cạnh việc nộp hồ sơ thay đổi thông tin cư trú trực tiếp tại văn phòng công an cấp xã, phường, thị trấn, người dân có thể nộp hồ sơ thay đổi thông tin cư trú trực tuyến qua ứng dụng VNeID, Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an vào bất cứ thời gian nào. Cán bộ công an tiếp nhận hồ sơ của bạn và tiến hành thẩm định xem đã đủ hồ sơ, đủ điều kiện hay chưa và gửi giấy báo cho bạn.

9. Những trường hợp tạm thời chưa được thay đổi nơi cư trú

  • Người bị hạn chế quyền tự do cư trú: Người đang bị áp dụng các biện pháp hạn chế quyền tự do cư trú theo quy định của pháp luật, trừ khi có văn bản đồng ý cho thay đổi của cơ quan có thẩm quyền. 
  • Người ở khu vực cách ly hoặc tình trạng khẩn cấp: Người đang sinh sống tại khu vực được công bố đang bị cách ly phòng, chống dịch bệnh hoặc ban bố tình trạng khẩn cấp (thời gian tính từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc lệnh cách ly/khẩn cấp). 
  • Người đang chấp hành hình phạt cấm cư trú: Người đang trong thời gian chấp hành án phạt cấm cư trú, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép. 

10. Cách điền tờ khai thay đổi thông tin cư trú cho người thân

10.1. Cách điền tờ khai thay đổi thông tin cư trú khi đi thuê nhà

Khi bạn đi thuê nhà, nếu bạn đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại nhà đang thuê và đăng ký vào cùng hộ gia đình đó thì phải được chủ hộ (trong hộ khẩu) và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú/tạm trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ.

Với nhà đi thuê, ở nhờ, mượn, bạn kê khai tờ khai thay đổi thông tin cư trú như hướng dẫn tại phần 3 của bài viết này, tuy nhiên, ở mục 11, 12 sẽ có thay đổi như sau:

- Mục 11: "Họ, chữ đệm và tên chủ hộ": ghi họ và tên của chủ hộ của căn nhà đang thuê (chủ hộ đứng tên trên hộ khẩu)

- Mục 12: " Quan hệ với chủ hộ": ghi quan hệ thực tế với chủ hộ căn nhà đang thuê (nếu có quan hệ họ hàng) hoặc ghi là "người được thuê nhà" (nếu không có quan hệ họ hàng)

- Mục "Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ": ghi ý kiến đồng ý của chủ hộ cho thuê

- Mục "Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỔ Ở HỢP PHÁP": Ghi ý kiến của chủ sở hữu đứng tên căn nhà (chủ hộ và chủ sỡ hữu có thể là 1 người hoặc là 2 người khác nhau)

- Mục "NGƯỜI KÊ KHAI": Bạn ký tên.

10.2. Cách điền tờ khai thay đổi thông tin cư trú khi vợ/chồng không cùng hộ khẩu

Trường hợp chồng có hộ khẩu ở địa phương A (bố chồng là chủ hộ), vợ có hộ khẩu ở địa phương B (bố đẻ làm chủ hộ), con của 2 vợ chồng theo hộ khẩu bố tại địa phương A. Hiện tại 2 vợ chồng mua nhà, sinh sống, làm việc lâu dài tại địa phương C. Cả 2 vợ chồng đều đứng tên trong sổ hồng của căn nhà mới. Vậy cách điền tờ khai thay đổi thông tin cư trú để làm hồ sơ đăng ký thường trú như thế nào?

Lưu ý: Đây là chia sẻ cá nhân của người viết bài khi thực tế làm hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an phường

=> Người làm hồ sơ thay đổi thông tin cư trú là vợ hoặc chồng thì đều phải khai thông tin trên 02 tờ khai thay đổi thông tin cư trú.

Ví dụ: Người làm hồ sơ yêu cầu thay đổi thông tin cư trú là vợ, mặc định người vợ là chủ hộ thì người vợ phải khai thông tin trên 1 tờ khai thông tin cư trú riêng, còn người chồng khai thông tin trên 1 tờ khai thay đổi thông tin cư trú khác.

-- Người vợ khai thông tin như hướng dẫn tại phần 3 bài viết và có những lưu ý sau:

+ Mục 7 "Nơi thường trú": ghi theo địa chỉ in trên CMND/CCCD.

+ Mục 8 "Nơi ở hiện tại": ghi địa chỉ căn nhà đã mua tại địa phương C.

+ Mục 11 "Họ, chữ đệm và tên chủ hộ": ghi tên của người vợ. 

+ Bỏ trống mục 12 "Quan hệ với chủ hộ" và mục 15 "Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi".

+ Mục ý kiến chủ hộ: Ký tên người vợ

+ Mục ý kiến của chủ sở hữu hoặc người đại diện chỗ ở hợp pháp: Người chồng viết "Tôi đồng ý" và ký tên.

+ Mục người kê khai: ký tên người vợ.

-- Người chồng kê khai tờ khai thay đổi thông tin cư trú như hướng dẫn tại phần 3 bài viết và có những lưu ý sau:

+ Mục 7 "Nơi thường trú": ghi theo địa chỉ in trên CMND/CCCD.

+ Mục 8 "Nơi ở hiện tại": ghi địa chỉ căn nhà đã mua tại địa phương C.

+ Mục 11 "Họ, chữ đệm và tên chủ hộ": ghi tên của người vợ.

+ Mục 12 "Quan hệ với chủ hộ": ghi là "Chồng"

+ Mục 13 "Số định danh cá nhân/CMND của chủ hộ": ghi số in trên CCCD/CMND của người vợ

+ Mục 15 "Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi": Ghi tên con của 2 vợ chồng, thông tin bao gồm ngày tháng năm sinh, giới tính, số định danh cá nhân/CMND, quan hệ với chủ hộ là "Con".

+ Mục ý kiến của chủ hộ: Người vợ viết "Tôi đồng ý" và ký tên.

+ Mục ý kiến của chủ sở hữu hoặc người đại diện chỗ ở hợp pháp: Người vợ viết "Tôi đồng ý" và ký tên.

+ Mục người kê khai: người chồng ký tên.

Trên đây Hoatieu.vn đã gửi tới các bạn Mẫu CT01 Tờ khai thay đổi thông tin cư trú cùng hướng dẫn cách viết chi tiết.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục Thủ tục hành chính trong mục Biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
20 180.164
Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú và cách viết
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm