Mẫu CT07: Xác nhận thông tin về cư trú và cách viết

Tải về
Dạng tài liệu: Biểu mẫu

Mẫu CT07: Xác nhận thông tin về cư trú là biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA của Bộ Công an về việc sửa đổi, bổ sung các thông tư liên quan đến đăng ký cư trú. Biểu mẫu được sử dụng khi công dân có nhu cầu đề nghị cơ quan có thẩm quyền xác nhận thông tin về nơi cư trú để phục vụ việc thực hiện các thủ tục hành chính hoặc các giao dịch theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần chứng minh, xác nhận hoặc cập nhật thông tin cư trú, người có yêu cầu phải lập Mẫu CT07 và nộp đến cơ quan đăng ký cư trú để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

Việc sử dụng đúng biểu mẫu giúp bảo đảm hồ sơ đầy đủ, thống nhất và tạo thuận lợi trong quá trình tiếp nhận, xử lý thủ tục. Dưới đây là Mẫu CT07: Xác nhận thông tin về cư trú ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA, mời bạn đọc tham khảo và tải về định dạng PDF, Word để sử dụng.

/data/image/2021/08/26/mau-xac-nhan-thong-tin-cu-tru.jpg
Mẫu CT07 Xác nhận thông tin về cư trú

1. Mẫu xác nhận thông tin cư trú là gì?

Giấy xác nhận thông tin cư trú là biểu mẫu văn bản hành chính do đại diện cơ quan công an doạn thảo nhằm mục đích xác nhận thông tin cư trú của công dân. Nội dung xác nhận bao gồm: thông tin nhân thân của công dân, thông tin về các thành viên trong gia đình của công dân, thông tin về các địa điểm đăng ký thường trú/tạm trú trước đây của công dân, các thông tin cư trú có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia...

Thông qua các thông tin trên giấy xác nhận, giúp công dân hoàn thiện các thủ tục hồ sơ liên quan đến hồ sơ xin việc, làm thủ tục hành chính, chuyển tạm trú, thường trú... Bởi đây là căn cứ để các đơn vị, địa phương xác định thông tin của công dân là chính xác, có nơi ở cụ thể rõ ràng, địa chỉ liên lạc chính xác do cơ quan Công an có thẩm quyền xác nhận.

2. Hình thức xác nhận thông tin về cư trú

Hiện nay, các thủ tục hành chính được thực hiện theo 2 hình thức: trực tiếp và online. Người dân dễ dàng xin giấy xác nhận thông tin cư trú từ xa mà không cần phải đi đến trực tiếp tận nơi, tiết kiệm thời gian, công sức của những người ở xa hoặc dân văn phòng bận rộn,…

Trực tiếp: Đến trụ sở Công an cấp xã trên cả nước, không phụ thuộc vào nơi cư trú.

Trực tuyến: Truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công Bộ Công an hoặc ứng dụng VNeID.

Cơ quan Công an sẽ cung cấp thông tin cư trú bằng Văn bản xác nhận hoặc thông báo bằng văn bản (có chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu hoặc ký số điện tử), thể hiện đầy đủ thời gian, nơi cư trú hiện tại và trước đây. Nếu thông tin đã có trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thời gian giải quyết chỉ trong vòng nửa ngày làm việc.

3. Mẫu CT07: Xác nhận thông tin về cư trú

Dưới đây là Mẫu CT07: Xác nhận thông tin về cư trú mới nhất được ban hành kèm theo Thông tư 66/2023/TT-BCA về sửa đổi các Thông tư về đăng ký cư trú có hiệu lực từ ngày 01/01/2024.

Mẫu bao gồm các nội dung như thông tin người làm đơn và các thành viên trong gia đình, nơi thường trú, tạm trú và nơi ở hiện tại cùng nội dung xác nhận thông tin cư trú. Đây là mẫu xác nhận thông tin cư trú mới nhất hiện nay và đang có hiệu lực pháp luật. Mời các bạn tham khảo dưới đây.

Mẫu CT07: Xác nhận thông tin về cư trú

Mẫu CT07 ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA
ngày 29/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an

....................................(1)

....................................(2)

Số: ....... /XN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.........., ngày.... tháng.... năm.........

XÁC NHẬN THÔNG TIN VỀ CƯ TRÚ

Theo đề nghị của Ông/Bà: ........................................................................................

Số định danh cá nhân:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÔNG AN (2) XÁC NHẬN:

I. Họ, chữ đệm và tên của Ông/Bà:................................................................................

1. Ngày, tháng, năm sinh:....../.../........... 2. Giới tính:........................................................

3. Số định danh cá nhân:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Dân tộc: ........................................................... 5. Tôn giáo:...........................................

6. Quê quán:........................................................................................................................

7. Nơi đăng ký khai sinh:.....................................................................................................

8. Nơi thường trú:................................................................................................................

.............................................................................................................................................

9. Nơi tạm trú:......................................................................................................................

.............................................................................................................................................

10. Nơi ở hiện tại:................................................................................................................

.............................................................................................................................................

11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ:.......................................... 12. Quan hệ với chủ hộ:..........

13. Số định danh cá nhân chủ hộ:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Thông tin các thành viên khác trong hộ gia đình:

TT

Họ, chữ đệm

và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Số định danh

cá nhân

Quan hệ với chủ hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Nội dung xác nhận khác (các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư...):

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

Giấy này có giá trị sử dụng đến hết ngày............tháng........năm...............

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ(3)

Chú thích:

(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân.

(3) Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.

4. Cách viết giấy xác nhận cư trú Mẫu CT07

Hoatieu.vn xin hướng dẫn các bạn cách viết giấy xác nhận thông tin cư trú Mẫu CT07 một cách đầy đủ, đơn giản, ngắn gọn nhất tại đây, mời bạn cùng tham khảo.

Tại các đểm đánh số cần lưu ý thông tin như sau:

(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú;

(2) Cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân;

(3) Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú ký ghi rõ họ tên hoặc ký số hoặc xác nhận bằng hình thức xác thực khác.

Ngoài ra trong nội dung giấy xác nhận cần điền đầy đủ các thông tin gồm:

Mục I. Họ, chữ đệm và tên của Ông/Bà: Ghi bằng chữ in hoa, có dấu họ tên trong giấy khai sinh của người làm đơn. (Ví dụ: VŨ THỊ H)

  • Mục 1: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh theo năm dương lịch và đúng với giấy khai sinh (Ghi 2 chữ số cho ngày sinh, các tháng sinh từ 01 đến 09 và 4 chữ số cho năm sinh).
  • Mục 2: Ghi rõ giới tính là "Nam" hay "Nữ"
  • Mục 3: Ghi đầy đủ số định danh cá nhân (12 số đối với CCCD, 9 số đối với CMND).
  • Mục 4, 5, 6, 7: Ghi rõ dân tộc, tôn giáo, quốc tịch và quê quán của bản thân (Nếu không có ghi "Không").
  • Mục 8: Ghi địa chỉ nơi đang đăng ký thường trú theo địa danh hành chính (tức là địa chỉ ghi trong sổ hộ khẩu hoặc trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú) của người có thay đổi thông tin cư trú.
  • Mục 9: Ghi theo địa chỉ nơi đang đăng ký tạm trú (ghi trong sổ tạm trú). Trường hợp người có thay đổi thông tin cư trú vừa có nơi thường trú, vừa có nơi tạm trú thì ghi đầy đủ. Nếu không có tạm trú thì không ghi.
  • Mục 10: Ghi theo địa chỉ hiện tại đang ở theo địa danh hành chính. Địa chỉ chỗ ở hiện tại có thể là nơi thường trú, nơi tạm trú hoặc nơi người có thay đổi thông tin cư trú mới chuyển đến.

Cách ghi địa chỉ nơi thường trú, tạm trú, nơi ở hiện tại theo thứ tự như sau: số nhà, phố, đường phố; tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố thuộc Trung ương.

  • Mục 11,12,13: Ghi rõ thông tin chủ hộ gồm Họ tên, quan hệ với chủ hộ và số định danh cá nhân.

Mục II. Thông tin các thành viên khác trong hộ gia đình

Ghi đầy đủ thông tin của các thành viên khác trong hộ gia đình với các tiêu chí gồm họ tên, ngày sinh, giới tính, số định danh cá nhân và quan hệ với chủ hộ.

Mục III. Nội dung xác nhận khác

Mục này không bắt buộc phải điền, bạn có thể điền khi có các thông tin đặc biệt chưa thể nêu ở phần trước đó trong đơn như: các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại từng nơi cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư...

5. Giấy xác nhận thông tin về cư trú để làm gì?

Giấy xác nhận nơi cư trú là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi nhận thông tin cư trú của một người tại một địa phương nhất định, để sử dụng cho các thủ tục hành chính, thủ tục tố tụng và các giao dịch dân sự. 

Giấy xác nhận thông tin về cư trú được dùng trong nhiều trường hợp, phổ biến nhất là khi người dân đã có giấy tờ cư trú nhưng bị mất, bị hư hỏng… hoặc vì lý do nào đó mà không thể cung cấp, xuất trình giấy tờ gốc/bản chứng thực từ giấy tờ gốc.

Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ lưu trữ và trích thông tin theo hồ sơ cấp xác nhận cho người dân theo thông tin đã đăng ký để sử dụng thay thế các giấy tờ nêu trên.

6. Giấy xác nhận thông tin về cư trú được sử dụng trong trường hợp nào?

Theo Thông tư 116/2026/TT-BCA (hướng dẫn thi hành Luật Cư trú), Giấy xác nhận thông tin về cư trú được sử dụng khi thực hiện các thủ tục hành chính hoặc giao dịch dân sự cần chứng minh nơi thường trú, tạm trú, lịch sử cư trú, nhưng hệ thống thông tin không thể tự khai thác trực tuyến. 

Cụ thể, giấy tờ này được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Hệ thống ngoại tuyến hoặc lỗi: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu xuất trình khi thông tin cư trú của công dân không thể khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc ứng dụng VNeID. 
  • Giao dịch và thủ tục hành chính: Dùng để chứng minh nơi cư trú, thời gian sinh sống tại địa phương khi thực hiện vay vốn, mua bán bất động sản, thừa kế, hoặc xin nhập học cho con cái... nếu bên tiếp nhận hồ sơ yêu cầu giấy tờ bản cứng và không tra cứu được dữ liệu trực tuyến.

7. Giấy xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng trong bao lâu?

Giấy xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. Tuy nhiên, giấy sẽ hết giá trị ngay tại thời điểm thông tin cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và đã được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

8. Xin giấy xác nhận thông tin cư trú ở đâu?

Công dân có thể xin giấy xác nhận cư trú trực tuyến hoặc trực tiếp
Công dân có thể xin giấy xác nhận cư trú trực tuyến hoặc trực tiếp

Hiện nay, công dân có thể xin giấy xác nhận cư trú trực tuyến hoặc trực tiếp. Cụ thể: 

  • Xin trực tiếp tại Công an cấp xã hoặc Công an cấp huyện ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã để nghị cấp Giấy xác nhận thông tin về cư trú. Công dân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú bằng hình thức yêu cầu trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú. 
  • Xin trực tuyến bằng việc gửi yêu cầu xác nhận thông tin cư trú thông qua Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.

Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú theo yêu cầu của công dân.

+ Trường hợp thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc.

+ Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.

9. Thủ tục cấp giấy xác nhận thông tin về cư trú

Các bước cấp giấy xác nhận thông tin về cư trú (mẫu CT 07)

Người dân cần làm giấy xác nhận thông tin về cư trú cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện theo đúng trình tự pháp luật quy định như sau:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ cần chuẩn bị: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Công an cấp xã.

Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ xác nhận thông tin về cư trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có)

Thời gian thực hiện: Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cấp xác nhận thông tin về cư trú cho công dân trong thời hạn 01 ngày làm việc với trường hợp thông tin có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và trong thời hạn 03 ngày làm việc với trường hợp cần xác minh; trường hợp từ chối giải quyết xác nhận thông tin về cư trú thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, người dân khi tiến hành làm thủ tục xin giấy xác nhận thông tin cư trú đến nộp hồ sơ tại Công an cấp xã không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình và sẽ được cấp giấy xác nhận thông tin về cư trú trong thời hạn 01 ngày làm việc. Việc xin giấy xác nhận này cũng khá đơn giản về thủ tục hồ sơ giấy tờ liên quan và nhanh chóng, không mất nhiều thời gian chờ đợi. 

10. Hướng dẫn cách xin giấy xác nhận cư trú online

Hiện nay, thay vì nộp hồ sơ xin giấy xác nhận cư trú trực tiếp tại cơ quan công an, người dân có thể xin giấy xác nhận cư trú online trên Cổng dịch vụ công quốc gia, cổng dịch vụ công bộ công an hoặc qua ứng dụng VNeID. 

Sau đây là các bước xin giấy xác nhận cư trú online trên Cổng dịch vụ công bộ công an.

Bước 1: Đăng nhập Cổng dịch vụ công của Bộ Công an

Hướng dẫn cách xin giấy xác nhận cư trú online

- Đăng nhập vào Cổng dịch vụ công của Bộ Công an tại góc phía trên bên phải nếu đã có tài khoản Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Trường hợp chưa có tài khoản thì phải đăng ký.

Hướng dẫn cách xin giấy xác nhận cư trú online

Bước 2: Sau khi đăng nhập thành công, bạn tìm kiếm từ khóa "Xác nhận thông tin về cư trú" => Chọn Xác nhận thông tin về cư trú => Chọn Nộp trực tuyến.

Hướng dẫn cách xin giấy xác nhận cư trú online

Hướng dẫn cách xin giấy xác nhận cư trú online

Bước 3: Bạn điền thông tin chính xác vào các mục. Mục có dấu (*) bắt buộc phải điền => Sau đó bạn chọn "Ghi và gửi hồ sơ"

Hướng dẫn cách xin giấy xác nhận cư trú online

Khi xin giấy xác nhận cư trú online, người dân vẫn phải đến cơ quan Công an để nhận kết quả. Chính vì vậy ở ngay bước này, nên chọn cơ quan thực hiện là cơ quan Công an gần nhất (không bắt buộc phải là nơi thường trú).

Công dân xin giấy xác nhận cư trú online không phải nộp bất kỳ khoản phí, lệ phí nào.

11. Xin giấy xác nhận nơi cư trú bao lâu thì có?

Theo quy định hiện hành, thời gian nhận giấy xác nhận thông tin về cư trú (thường gọi là giấy xác nhận nơi cư trú) tối đa không quá 3 ngày làm việc. 

  • Không quá 1/2 đến 1 ngày làm việc: Nếu thông tin của bạn đã có sẵn và chính xác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  • Không quá 3 ngày làm việc: Nếu cơ quan chức năng cần xác minh, thẩm định thêm các thông tin chưa rõ ràng. 

Bạn có thể tra cứu thông tin chi tiết và nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc ứng dụng VNeID

12. Xin giấy xác nhận cư trú ở nơi tạm trú được không?

Bạn hoàn toàn có thể xin Giấy xác nhận thông tin về cư trú (xác nhận nơi tạm trú) theo quy định của Thông tư 116/2026/TT-BCA. Người dân có thể yêu cầu cấp tại bất kỳ cơ quan đăng ký cư trú nào trên toàn quốc, hoàn toàn không phụ thuộc vào nơi thường trú hay tạm trú. 

Bạn có thể thực hiện theo các cách sau để yêu cầu cấp giấy:

Trực tiếp: Đến trụ sở Công an cấp xã/phường bất kỳ trên toàn quốc để làm thủ tục.

Trực tuyến: Gửi yêu cầu qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc ứng dụng VNeID. 

13. Nội dung giấy xác nhận nơi cư trú

Khi xin giấy xác nhận nơi cư trú, bạn cần kiểm tra những thông tin chính dưới đây xem có chính xác không để không phải đi lại nhiều lần mất thời gian khi làm thủ tục hành chính, cụ thể:

- Nơi thường trú;

- Nơi tạm trú;

- Nơi ở hiện tại;

- Họ và tên chủ hộ;

- Quan hệ với chủ hộ;

- Số định danh của chủ hộ;

- Thông tin các thành viên khác trong gia đình;…

14. CT07 và CT08 khác nhau như thế nào?

Hiện nay vẫn có khá nhiều bạn nhầm lẫn hoặc chưa có nhận biết chính xác về hai loại mẫu giấy này. Dưới đây là sự khác biệt về mẫu CT07 và CT08:

  • Mẫu CT07 là mẫu Xác nhận thông tin về cư trú được sử dụng để xác nhận thông tin về thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú và các nội dung khác của cá nhân, hộ gia đình khi có yêu cầu.
  • Mẫu CT08 là mẫu Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú được cơ quan đăng ký cư trú lập để thông báo cho công dân về kết quả giải quyết đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú, hủy bỏ kết quả đăng ký thường trú, hủy bỏ kết quả đăng ký tạm trú. 
  • Mẫu CT08 xác nhận về thông tin cư trú sẽ được công an đại phương nơi bạn đến xin xác nhận về thông tin cư trú in trực tiếp trên máy khi thực hiện công tác quản lý cư trú.

Như vậy, bạn đã có thể phân biệt dễ dàng Mẫu CT07 và Mẫu CT08 xác nhận về thông tin cư trú theo quy định mới nhất của Luật cư trú hiện hành.

Trên đây là thông tin tham khảo của Hoatieu.vn về Mẫu CT07: Xác nhận thông tin về cư trú. Tùy tình huống thực tế có các căn cứ pháp lý khác, nên bài viết sẽ có sự sai biệt với nội dung giới thiệu trên. Nếu có bất cứ thắc mắc gì, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được giải đáp nhanh nhất có thể.

Mời các bạn cùng tìm hiểu một số vấn đề liên quan mục Thủ tục hành chính thuộc chuyên mục Biểu mẫu của Hoatieu.vn như:

Đánh giá bài viết
34 138.821
Mẫu CT07: Xác nhận thông tin về cư trú và cách viết
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
7 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
  • 🖼️
    Trần Thanh Tâm

    Mẫu rất hữu ích

    Thích Phản hồi 23/06/22
  • 🖼️
    Jenifer Hoang

    tuyệt

    Thích Phản hồi 23/06/22
  • 🖼️
    Bùi Văn Hòa

    Mẫu xác nhận thông tin cư trú là gì?

    Thích Phản hồi 23/06/22
    • 🖼️
      Lê Anh Dũng

      Mẫu xác nhận thông tin cư trú là mẫu được lập ra để gửi lên cơ quan đăng ký cư trú xin xác nhận thông tin về cư trú: nơi thường trú, nơi tạm trú của công dân....

      Thích Phản hồi 23/06/22
  • 🖼️
    An Lạc

     VÀ CT07 VÀ CT 08 KHÁC NHAU NHƯ THẾ NÀO

    Thích Phản hồi 18/07/22
    • 🖼️
      Ban Quản Trị HoaTieu.vn

      Mẫu CT07 là mẫu xác nhận thông tin về cư trú được sử dụng để xác nhận thông tin về thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú và các nội dung khác của cá nhân, hộ gia đình khi có yêu cầu.

      Mẫu CT08 là Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú được cơ quan đăng ký cư trú lập để thông báo cho công dân về kết quả giải quyết đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú, hủy bỏ kết quả đăng ký thường trú, hủy bỏ kết quả đăng ký tạm trú

      Thích Phản hồi 21/07/22
  • 🖼️
    Minh Ngọc

    Ad có mẫu Cct07 sẵn ko để mình tải về

    Thích Phản hồi 06/02/23
  • 🖼️
    Úc Hiền

    Cho em hỏi là người yêu cầu cấp mẫu xác nhận thông tin cư trú không phải chủ hộ thì mục 7 các thành viên trong hộ khẩu không có ạ? Sao chỗ em ngta nói như vậy nên mục 7 để trống


    Thích Phản hồi 21/02/23
  • 🖼️
    KHIEM NGUYEN

    Vậy khi xác nhận cho các thành viên trong cùng hộ gia đình mà mẫu thì lại ghi là xác nhận cho ông bà có tên tại mục I thì phải làm sao

    Thích Phản hồi 06/07/23
    • 🖼️
      Ban Quản Trị HoaTieu.vn

      Nó có mục 7. Thông tin các thành viên khác trong hộ gia đình đó bạn. Người đề nghị ở mục 1. làm đơn đề nghị và công an sẽ xác nhận cho ông bà đó với địa chỉ thường trú, mã định danh, cùng thông tin các thành viên trong hộ gia đình.

      Thích Phản hồi 07/07/23
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm