Mẫu CT03: Phiếu khai báo tạm vắng
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Biểu mẫu khai báo tạm vắng
Hoatieu.vn xin giới thiệu đến bạn đọc Mẫu CT03 - Phiếu khai báo tạm vắng, là biểu mẫu được sử dụng thống nhất trên phạm vi cả nước để công dân thực hiện việc khai báo tạm vắng tại cơ quan Công an cấp xã nơi đang cư trú theo đúng quy định của pháp luật về cư trú. Mẫu được trình bày với bố cục khoa học, các trường thông tin được sắp xếp rõ ràng, dễ kê khai, bao gồm các nội dung chính như: thông tin nhân thân của người khai báo, thời gian tạm vắng, lý do vắng mặt và địa chỉ nơi đến trong thời gian tạm vắng. Đáng chú ý, mẫu CT03 được ban hành kèm theo Thông tư số 116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, do đó bảo đảm đầy đủ giá trị pháp lý và được áp dụng thống nhất tại tất cả các địa phương.
Mời bạn đọc tải về mẫu CT03 để thực hiện việc khai báo tạm vắng nhanh chóng, chính xác và đúng quy định.
1. Phiếu khai báo tạm vắng là gì?
Phiếu khai báo tạm vắng là biểu mẫu hành chính do công dân điền theo mẫu có sẵn sử dụng trong trường hợp công dân cần rời khỏi địa phương trong khoảng thời gian nhất định. Đối với công dân đang chấp hành án treo, người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, người đang trong thời gian thi hành án..., phiếu khai báo tạm vắng phải nhận được sự xác nhận đồng ý của cơ quan chức năng (cơ quan đăng ký cư trú, chính quyền địa phương) thì mới được rời khỏi nơi cư trú.
2. Mẫu phiếu khai báo tạm vắng

3. Nội dung phiếu khai báo tạm vắng
Dưới đây là mẫu Phiếu khai báo tạm vắng mới nhất ban hành kèm theo Thông tư 116/20256/TT-BCA.
|
……………………………….(1) ………………………….….(2) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
PHIẾU KHAI BÁO TẠM VẮNG
1. Họ, chữ đệm và tên:.....................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh:............/ .........../................. Giới tính:....................................
| 4. Số định danh cá nhân/CMND: |
|
5. Nơi thường trú:.............................................................................................................
..........................................................................................................................................
6. Nơi tạm trú:...................................................................................................................
..........................................................................................................................................
7. Nơi ở hiện tại:...............................................................................................................
..........................................................................................................................................
8. Tạm vắng từ ngày, tháng, năm:......./............../ ............. đến ngày......../.........../ .............
9. Lý do tạm vắng:..............................................................................................................
...........................................................................................................................................
10. Địa chỉ nơi đến (3):......................................................................................................
..........................................................................................................................................
|
.............ngày ........tháng........năm........ NGƯỜI KHAI BÁO (Ký, ghi rõ họ tên) |
|
|
..........ngày ........tháng........năm........ NGƯỜI TIẾP NHẬN KHAI BÁO (Ký, ghi rõ họ tên) |
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ .................ngày ........tháng........năm………. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan) |
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú
(2) Cơ quan đăng ký cư trú
(3) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trừ trường hợp cập nhật thông tin tạm vắng cho công dân đang thực hiện nghĩa vụ trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân ghi tới địa bàn cấp xã.
4. Trường hợp nào công dân bắt buộc phải khai báo tạm vắng?
Căn cứ Điều 31 Luật Cư trú năm 2020 quy định công dân có trách nhiệm phải khai báo tạm vắng trong các trường hợp sau:
1. Công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng trong các trường hợp sau đây:
a) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;
b) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
c) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên đối với người không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này, trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài.
2. Trước khi đi khỏi nơi cư trú, người quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này phải đến khai báo tạm vắng tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú; khi đến khai báo tạm vắng phải nộp đề nghị khai báo tạm vắng và văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.
Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra nội dung khai báo. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị khai báo tạm vắng, cơ quan đăng ký cư trú cấp phiếu khai báo tạm vắng cho công dân; trường hợp phức tạp thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 02 ngày làm việc.
3. Người quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này có thể đến khai báo tạm vắng trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú hoặc khai báo qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. Trường hợp người quy định tại điểm d khoản 1 Điều này là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.
4. Nội dung khai báo tạm vắng bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến.
=> Như vậy, đã có quy định rõ ràng, cụ thể về các trường hợp công dân bắt buộc phải khai báo tạm vắng. Công dân cần tìm hiểu kỹ bản thân thuộc trường hợp nào để kịp thời khai báo tạm vắng. Trường hợp công dân không thực hiện khai báo tạm vắng sẽ bị xử phạt hành chính.
5. Mức phạt khi công dân không khai báo tạm vắng
Theo Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú, công dân không thực hiện khai báo tạm vắng sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt như sau:
Điều 9. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
c) Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
…
=> Như vậy, trường hợp không khai báo tạm vắng theo quy định, người dân có thể bị xử phạt từ 500.000 đến 1 triệu đồng.
6. Thủ tục đăng ký tạm vắng
- Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Công an cấp xã.
- Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ khai báo tạm vắng trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người đăng ký;
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người đăng ký;
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cho người đăng ký.
- Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.
Tham khảo thêm
-
Mẫu HK02: Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu
-
Phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu - Mẫu HK04
-
Mẫu đăng ký học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh của giáo viên
-
Mẫu HK01: Bản khai nhân khẩu hộ khẩu
-
Bản khai lý lịch của người làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh 2026 mới nhất
-
Mẫu giấy khám sức khỏe mới nhất
-
Phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu - Mẫu HK03
-
Mẫu chương trình hành động cá nhân
-
Chia sẻ:
Thái Nguyễn
- Ngày:
Mẫu CT03: Phiếu khai báo tạm vắng
14,9 KB 09/06/2021 2:15:00 CH-
Phiếu khai báo tạm vắng (mẫu cũ)
125 KB -
Phiếu khai báo tạm vắng (tệp PDF)
98,7 KB Xem thử
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Thủ tục hành chính tải nhiều
-
Bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2025 mới cập nhật
-
Giấy ủy quyền cá nhân 2026
-
Bản tự kiểm điểm cá nhân 2025 mới nhất
-
Mẫu giấy cam kết
-
Cách viết bản kiểm điểm Đảng viên
-
Mẫu giấy giới thiệu mới nhất
-
Mẫu giấy bán, cho, tặng xe
-
Đơn xin xác nhận tạm trú 2026
-
Mẫu biên bản cuộc họp 2026
-
Biên bản bàn giao tài sản
Biểu mẫu tải nhiều
-
Mẫu báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia
-
Mẫu bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia
-
Mẫu số 05: Biên bản họp Hội đồng thẩm định
-
Mẫu số 04: Thông báo kết quả thẩm định
-
Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán
-
Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử
-
Chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lí
-
Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn
-
Chương trình giáo dục phổ thông mới môn Giáo dục công dân
-
Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học
Bài viết hay Thủ tục hành chính
-
Mẫu số 102/HS: Yêu cầu truy nã bị can
-
Mẫu 01/TB-HĐSS: Thông báo tiếp nhận và kết quả xử lý HĐĐT đã lập có sai sót 2026
-
Mẫu lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản trường hợp có từ hai người trở lên cùng khai nhận
-
Mẫu tờ trình đề nghị công nhận kết quả đánh giá xếp loại đảng viên
-
Mẫu danh sách học sinh mắc bệnh tim mạch
-
Mẫu tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực
-
Thủ tục hành chính
-
Hôn nhân - Gia đình
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Tín dụng - Ngân hàng
-
Biểu mẫu Giao thông vận tải
-
Khiếu nại - Tố cáo
-
Hợp đồng - Nghiệm thu - Thanh lý
-
Thuế - Kế toán - Kiểm toán
-
Đầu tư - Kinh doanh
-
Việc làm - Nhân sự
-
Biểu mẫu Xuất - Nhập khẩu
-
Xây dựng - Nhà đất
-
Văn hóa - Du lịch - Thể thao
-
Bộ đội - Quốc phòng - Thương binh
-
Bảo hiểm
-
Dịch vụ công trực tuyến
-
Mẫu CV xin việc
-
Biển báo giao thông
-
Biểu mẫu trực tuyến