Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Dành công dân cư trú ở nước ngoài)

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dùng cho công dân cư trú ở nước ngoài sẽ giúp cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài xác định tình trạng hôn nhân của mình để hợp pháp chuyện đăng ký kết hôn ở nước ngoài. Đây là mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người sử dụng khi cần sang nước ngoài làm thủ tục kết hôn hợp lệ hoặc hợp pháp theo luật cư trú của nước đó, văn bản được xác nhận bởi ủy ban nhân dân từ cấp xã, phường trở lên. Mời các bạn cùng xem và tải về tại đây.

Mẫu mới nhất được ban hành theo Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP..

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân vô cùng quan trọng để thực hiện các công việc như kết hôn, vay vốn ngân hàng, chia thừa kế. Tuy nhiên, thủ tục này hưng sẽ khó khăn hơn đối với người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài. Vậy hồ sơ xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất ra sao? Cùng tham khảo bài viết dưới đây của Hoatieu.vn để có câu trả lời cho mình nhé.

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là mẫu để một cá nhân cam kết về tình trạng hôn nhân của mình: chưa kết hôn, đã ly hôn, đã kết hôn... khi muốn thực hiện một giao dịch hoặc một thủ tục nào đó như: Đăng ký kết hôn, thế chấp vay vốn ngân hàng...

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân gồm các thông tin như: Họ, chữ đệm, tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Nơi cư trú, Tình trạng hôn nhân............

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Dành công dân cư trú ở nước ngoài) vẫn giống mẫu giấy xác nhận hôn nhân thông thường được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịchNghị định 123/2015/NĐ-CP.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Dành công dân cư trú ở nước ngoài)

.........................................................

.........................................................

......................................................... (1)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /UBND-XNTTHN

.................. , ngày …….. . tháng ……. . . . năm ……. . . .

GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

............................................... (2)

Xét đề nghị của ông/bà (3) : ........................................................................................... ,

về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho (4) ..........................................................

XÁC NHẬN

Họ, chữ đệm, tên: .....................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ......................................................................................................

Giới tính: ............................ Dân tộc: ............................ Quốc tịch: ...........................

Giấy tờ tùy thân: ...............................................................................................................

Nơi cư trú: .........................................................................................................................................

Tình trạng hôn nhân: ...........................................................................................................................................

............................................................................................................................................

Giấy này được sử dụng để: ...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước .

NGƯỜI KÝ GIẤ Y XÁC NHẬN
(ký, ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (ghi đủ các cấp hành chính).

(2) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. (Ví dụ: Uỷ ban nhân dân phường Lam Sơn).

(3) Ghi rõ họ, chữ đệm, tên của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã hoặc viên chức lãnh sự được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết.

(4) Ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

3. Có được ủy quyền xin xác nhận tình trạng hôn nhân không?

Khoản 1 Điều 2 Thông tư 04/2020 nêu rõ, chỉ 03 trường hợp không được ủy quyền đăng ký gồm đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ và con.

Do đó, việc xin xác nhận tình trạng hôn nhân không thuộc một trong ba trường hợp trên nên vẫn có thể được ủy quyền.

Để ủy quyền, thì người yêu cầu phải lập văn bản ủy quyền, được chứng thực ngoại trừ người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người yêu cầu.

Trên đây là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất năm 2021. Qua đó các bạn sẽ nắm được mẫu chuẩn nhất, để thực hiện các giao dịch hay thủ tục một cách chính xác và nhanh chóng.

4. Thủ tục xin giấy xác nhận hôn nhân thế nào?

Để được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, người có yêu cầu phải thực hiện theo thủ tục, trình tự tại Nghị định 123/2015 và Thông tư 04/2020 như sau:

Trường hợp nào không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Khoản 5 Điều 12 Thông tư 04/2020 nêu rõ, có 02 trường hợp không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân gồm:

- Kết hôn với người cùng giới tính.

- Kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

Hồ sơ

Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

- Tờ khai theo mẫu.

- Các giấy tờ khác:

  • Bản án hoặc quyết định ly hôn (nếu trước đó đã ly hôn).
  • Giấy chứng tử của vợ/chồng (nếu vợ/chồng đã chết).
  • Ghi chú ly hôn, hủy việc kết hôn (công dân Việt Nam ly hôn, hủy kết hôn ở nước ngoài).
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đã cấp trước đó - nếu có). Nếu không nộp lại thì phải trình bày rõ lý do.

Cơ quan cấp

Theo Điều 21 Nghị định 123 năm 2015:

- Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam hoặc của công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

- UBND cấp xã, nơi công dân đăng ký tạm trú nếu công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú.

Số bản cấp

Theo Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP:

- Cấp 01 bản nếu sử dụng vào mục đích kết hôn.

- Cấp theo số lượng được yêu cầu nếu sử dụng vào mục đích khác không phải để kết hôn.

Thời gian cấp

Thời gian cấp giấy này được nêu cụ thể tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Lệ phí cấp

Theo Điều 5 Thông tư số 85/2019/TT-BTC, lệ phí trong trường hợp này sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Trên đây Hoatieu.vn đã gửi tới các bạn Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Dành công dân cư trú ở nước ngoài).

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
15 39.155
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo