Mẫu đơn xin giảm án về tội đánh bạc 2022

Mẫu đơn xin giảm án về tội đánh bạc là gì? Mẫu đơn xin giảm án gồm những nội dung nào? Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.

Đơn xin giảm án về tội đánh bạc là văn bản được người dân viết gửi tới cá nhân, đơn vị có thẩm quyền để giảm nhẹ hình phạt do Tòa Án áp dụng đối với tội đánh bạc. Dưới đây là mẫu mới nhất được soạn thảo chi tiết, các bạn có thể tải về tiện sử dụng khi không may bị bắt về tội đánh bạc.

1. Định nghĩa mẫu đơn xin giảm án về tội đánh bạc là gì?

Đơn xin giảm án về tội đánh bạc là mẫu đơn được lập ra để xin được giảm án về tội đánh bạc. Mẫu nêu rõ nội dung xin giảm án, thông tin người làm đơn...

2. Mẫu đơn xin giảm án về tội đánh bạc

Mẫu đơn xin giảm án về tội đánh bạc 2022

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——- ***——-

…., ngày … tháng … năm……

ĐƠN XIN GIẢM ÁN

(Về việc: Đề nghị giảm án về tội đánh bạc )

– Căn cứ Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017

Kính gửi:

  • Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự …
  • Giám thị trại giam ……

Tôi tên là : ……Sinh ngày: … /… / … Giới tính: ………..

Chứng minh nhân dân/ CCCD số: … Ngày cấp: ……. Nơi cấp: ……

Hộ khẩu thường trú: …….

Chỗ ở hiện tại:……

Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc như sau:

Tôi là Phạm nhân số ……… trong vụ án …. do Tòa án Nhân Dân huyện …… thụ lý theo quyết định số……, có quyết định đưa ra xét xử ngày ………. Bị tuyên phạt …… năm tù theo bản án số……

Tôi đã chấp hành hình phạt được …. tháng, trong quá trình chịu án phạt tôi luôn chấp hành đúng nội quy, quy chế của trại giam, tích cực học tập, lao động cải tạo và tôi có … kỳ xếp loại chấp hành án phạt tù loại khá/giỏi/…

Theo tôi được biết, tại Điều 63 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017:

“Điều 63. Giảm mức hình phạt đã tuyên’’

1. Người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt.

Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt tù có thời hạn, 12 năm đối với tù chung thân.
…”

Và Điều 6 Thông tư liên tịch 02/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn thi hành các quy định về giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân:

Điều 6. Điều kiện để được xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù”

1. Phạm nhân có đủ các điều kiện sau đây thì được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù:

a) Đã chấp hành được ít nhất một phần ba thời hạn đối với hình phạt tù từ ba mươi năm trở xuống hoặc mười hai năm đối với tù chung thân;

b) Có nhiều tiến bộ thể hiện ở việc chấp hành tốt Nội quy trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ; tích cực học tập, lao động cải tạo và phải có đủ kỳ xếp loại chấp hành án phạt tù từ khá trở lên, cụ thể như sau:

  • Phạm nhân bị phạt tù chung thân phải có ít nhất bốn năm liên tục liền kề thời điểm xét giảm thời hạn được xếp loại từ khá trở lên. Trường hợp bị kết án tử hình được Chủ tịch nước ân giảm xuống tù chung thân phải có ít nhất năm năm liên tục liền kề thời điểm xét giảm được xếp loại từ khá trở lên;
  • Phạm nhân bị phạt tù trên hai mươi năm đến ba mươi năm phải có ít nhất ba năm sáu tháng liên tục liền kề thời điểm xét giảm được xếp loại từ khá trở lên;
  • Phạm nhân bị phạt tù trên mười lăm năm đến hai mươi năm phải có ít nhất ba năm liên tục liền kề thời điểm xét giảm được xếp loại từ khá trở lên;
  • Phạm nhân bị phạt tù trên mười năm đến mười lăm năm phải có ít nhất hai năm liên tục liền kề hoặc tám quý liền kề thời điểm xét giảm được xếp loại từ khá trở lên;
  • Phạm nhân bị phạt tù trên năm năm đến mười năm phải có ít nhất một năm hoặc bốn quý liền kề thời điểm xét giảm được xếp loại từ khá trở lên;
  • Phạm nhân bị phạt tù trên ba năm đến năm năm phải có ít nhất sáu tháng hoặc hai quý liền kề thời điểm xét giảm được xếp loại từ khá trở lên;
  • Phạm nhân bị phạt tù ba năm trở xuống phải có ít nhất một quý gần nhất được xếp loại từ khá trở lên

Do đó, tôi làm đơn này kính mong Quý cơ quan đề nghị với Tòa án nhân dân… xem xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho tôi, để tôi bắt đầu hòa nhập vào xã hội.

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Kính mong Quý cơ quan xem xét.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

3. Tội đánh bạc 2022 bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ tại Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định mức phạt đối với hành vi đánh bạc trái phép như sau:

Điều 28. Hành vi đánh bạc trái phép

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật;

b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;

c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay trái phép tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác;

b) Bán số lô, số đề, bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề, giao lại cho người khác để hưởng hoa hồng;

c) Giúp sức, che giấu việc đánh bạc trái phép;

d) Bảo vệ các điểm đánh bạc trái phép;

đ) Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử hoặc các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động đánh bạc ở cơ sở do mình quản lý.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây:

a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép;

b) Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc;

c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép;

d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh đề sau đây:

a) Làm chủ lô, đề;

b) Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề;

c) Tổ chức mạng lưới bán số lô, số đề;

d) Tổ chức cá cược trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí hoặc dưới các hoạt động khác để đánh bạc, ăn tiền.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;

c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Như vậy, hành vi đánh bạc trái phép sẽ có những mức phạt phù hợp từ 200.000 đồng đến 20.000.000 đồng, có kèm theo hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục tùy theo trường hợp. Ngoài ra, cá nhân thực hiện việc đánh bạc trái phép còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu như số tiền đánh bạc từ 5.000.000 đồng trở lên.

Trên đây Hoatieu.vn đã gửi tới các bạn Mẫu đơn xin giảm án về tội đánh bạc 2022 cùng quy định đánh bạc mới nhất hiện nay.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
1 1.521
0 Bình luận
Sắp xếp theo