Báo cáo chính trị của đại hội Chi bộ nhiệm kỳ 2022-2025

Mẫu báo cáo chính trị đại hội Chi bộ là mẫu bản báo cáo được chi bộ lập ra để báo cáo về công tác chính trị của chi bộ. Mẫu báo cáo nêu rõ những thành tích đạt được của chi bộ trong nhiệm kỳ trước và phương hướng hoạt động của chi bộ trong nhiệm kỳ mới. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu báo cáo chính trị của chi bộ tại đây.

Báo cáo chính trị của đại hội Chi bộ là một phần không thể thiếu sau mỗi kỳ họp chi bộ. Thông qua báo cáo này, đảng viên trong chi bộ sẽ nắm được kết quả hoạt động của chi bộ trong nhiệm kỳ vừa qua, biết được những phương hướng hoạt động, phấn đấu của chi bộ trong nhiệm kỳ tiếp. Dưới đây là 3 mẫu báo cáo chính trị của Chi bộ mới nhất mà chúng tôi sưu tầm được để các bạn tham khảo.

1. Đề cương sơ bộ Báo cáo chính trị Đại hội nhiệm kỳ 2022-2025

ĐỀ CƯƠNG SƠ BỘ
Báo cáo chính trị Đại hội nhiệm kỳ ...........

Đề nghị các cơ quan tham mưu, giúp việc Huyện ủy, Tiểu ban Nội dung Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XII, các tổ chức cơ sở Đảng căn cứ Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị, Kế hoạch số 96-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 137-KH/HU ngày 26/8/2019 của Ban Thường vụ Huyện ủy, tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội của cấp ủy cấp mình nhiệm kỳ ...........; các Nghị quyết, Chỉ thị của Trung ương, của tỉnh, huyện và điều kiện thực tế tại địa phương, cơ quan, đơn vị. Đồng thời nghiên cứu gợi ý đề cương này để phục vụ công tác biên tập, tham mưu xây dựng dự thảo Báo cáo chính trị của cấp ủy cấp mình. Trong đó:

A. Về chủ đề Đại hội:

Chủ đề đại hội là những định hướng lớn, tư tưởng chỉ đạo mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong những năm tới (chủ đề có thể là tiêu đề hoặc đưa vào phần mở đầu của báo cáo chính trị). Việc lựa chọn chủ đề Đại hội cần quán triệt một số nội dung sau:

- Chủ đề Đại hội phải xuất phát từ tình hình thực tiễn và xu hướng, dự báo phát triển trong thời gian tới.

- Chủ đề Đại hội phải thể hiện rõ mục tiêu, trọng tâm xuyên suốt, động lực phát triển toàn diện, chủ trương đột phá lớn trong nhiệm kỳ.

- Chủ đề Đại hội phải bảo đảm ngắn gọn, súc tích có tính khái quát cao, tập trung nêu bật những thành tố quan trọng nhất (về Đảng, đổi mới, xã hội, mục tiêu...).

B. Về nội dung, bố cục Báo cáo chính trị:

I. Đánh giá 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội …. lần thứ ... nhiệm kỳ ............

- Trước hết cần làm rõ bối cảnh tình hình, đặc điểm của địa phương trong nhiệm kỳ vừa qua, so với dự báo từ đầu nhiệm kỳ; những diễn biến mới đáng lưu ý và ảnh hưởng của tình hình đó đối với việc thực hiện Nghị quyết Đại hội.

- Đánh giá khách quan, trung thực, sát thực tế; làm rõ những ưu điểm, khuyết điểm trên các lĩnh vực: Xây dựng đảng, phát triển kinh tế, xã hội... Nhất là thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm mà Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XI đã đề ra; cũng như các nhiệm vụ, chương trình trọng tâm mà Đại hội đã xác định.

- Chỉ rõ nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủ quan, rút ra bài học kinh nghiệm sâu sắc, toàn diện, sát thực tế trong 5 năm qua.

(1) Về thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế.

Đây là nội dung quan trọng cần làm rõ những thành tựu và khuyết điểm sau:

- Kết quả thực hiện mục tiêu chủ yếu: Tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, thu ngân sách... so với kế hoạch, các năm trước, bình quân chung.

- Về thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (nông nghiệp; công nghiệp, xây dựng; dịch vụ) so với kế hoạch Đại hội đề ra.

- Đánh giá tình hình và thực trạng phát triển nông nghiệp, nông thôn và thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.

- Đánh giá tình hình và thực trạng phát triển công nghiệp, xây dựng trên địa bàn.

- Đánh giá tình hình và thực trạng phát triển khu vực dịch vụ trên địa bàn.

- Nhận xét chung việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế trong nhiệm kỳ Đại hội.

(2) Về thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa, xã hội, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường

Tập trung đánh giá, phân tích và làm rõ các thành tựu và khuyết điểm về:

- Kết quả thực hiện các hoạt động văn hóa, thông tin, truyền thông, thể dục thể thao;

- Thực hiện các chương trình về giải quyết việc làm, về giảm nghèo bền vững; nâng cao dân trí, chăm sóc sức khỏe nhân dân...

- Các giải pháp chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, dân số, cải thiện thu nhập đời sống...

- Thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo, chăm sóc người có công; bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội...

- Các giải pháp chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, dân số, cải thiện thu nhập đời sống...

- Thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo, chăm sóc người có công; bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội

- Thực trạng về khai thác, quản lý và sử dụng tài nguyên trên địa bàn; kiểm soát các hoạt động khai thác tài nguyên (đất, nước, rừng, khoáng sản...)

- Thực trạng về môi trường và công tác kiểm tra, giám sát và kiểm soát ô nhiễm môi trường (chất thải rắn, nước thải, khí thải...) nhất là các đô thị, khu trung tâm, cụm công nghiệp...

- Thực hiện Chương trình quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu, các giải pháp phòng chống thiên tai..., nâng cao năng lực về tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ...của địa phương.

(3) Về kiểm điểm đánh giá nhiệm vụ phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ

Tập trung đánh giá, phân tích và làm rõ các thành tựu và khuyết điểm về:

- Việc củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, việc phổ cập giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông; về quy mô và chất lượng đào tạo của các cấp học;

- Đầu tư cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ; cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập, chính sách thu hút các nguồn lực của xã hội để thực hiện chủ trương xã hội hóa như thế nào?

- Vấn đề nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống (các mô hình chuyển giao và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất...) phù hợp với Cách mạng công nghiệp 4.0.

- Vấn đề đào tạo và sử dụng nhân lực, xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ tiên tiến phù hợp với sự phát triển.

(4) Về quốc phòng, an ninh, nội chính, đối ngoại...

Tập trung đánh giá, phân tích và làm rõ các thành tựu và khuyết điểm về:

- Tình hình đảm bảo tăng cường quốc phòng - quân sự địa phương (về thực hiện khu vực phòng thủ, tuyển quân, huấn luyện quân dự bị động viên...).

- Kết quả công tác bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội, nhất là trên những địa bàn trọng điểm; về phòng chống tệ nạn xã hội...

- Nâng cao vai trò, trách nhiệm, sự lãnh đạo của cấp ủy đảng đối với các cơ quan nội chính, tư pháp trong chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng, lãng phí.

- Việc thực hiện chủ trương, chỉ đạo của Trung ương, tỉnh về quản lý, thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn.

(5) Xây dựng chính quyền, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Nhân dân

Tập trung đánh giá, phân tích và làm rõ các thành tựu và khuyết điểm về:

- Vấn đề nâng cao hơn nữa hiệu quả cải cách hành chính, cải thiện quan hệ của cơ quan hành chính với Nhân dân, nhất là ở cơ sở.

- Vấn đề nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng Nhân dân quyết định và ban hành các Nghị quyết trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp... vai trò giám sát của Hội đồng Nhân dân các cấp.

- Về phát huy vai trò của Mặt trận và các đoàn thể trong thực hiện chức năng giám sát, phản biện xã hội...

- Về hoạt động của các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp.

(6) về công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng

Tập trung đánh giá, phân tích và làm rõ các thành tựu và khuyết điểm về:

- Kết quả triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Trung ương, nhất là Nghị quyết Trung ương 4, khóa XII và Chỉ thị 05 của Bộ Chính trị.

- Công tác chỉ đạo đấu tranh phòng, chống suy thoái về tư tưởng chính trị đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ....

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực, “lợi ích nhóm” ...

- Đánh giá năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức Đảng và hệ thống chính trị ở cơ sở.

- Những vấn đề về cán bộ và công tác cán bộ ở cấp huyện, cơ sở

- Về sắp xếp tổ chức, bộ máy của Đảng và hệ thống chính trị theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII

- Về nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả của công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng.

- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra, thanh tra, điều tra trong hoạt động kiểm tra, giám sát.

- Về tập trung làm tốt công tác Dân vận Nhà nước. Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, thực hiện tốt phong trào thi đua “Dân vận khéo”, tuyên truyền nhân rộng các mô hình, điển hình về công tác Dân vận.

(7) Về đánh giá tổng quát

Tập trung làm rõ 3 vấn đề chủ yếu sau:

- Đánh giá khái quát về kết quả thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu đã nêu trong Nghị quyết Đại hội.

- Tập trung phân tích nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủ quan của những khuyết điểm, yếu kém.

- Tập trung rút ra những bài học kinh nghiệm qua 5 năm tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội...

II. Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ trong 5 năm tới

Cần tập trung vào một số nội dung sau:

- Dự báo bối cảnh tình hình trong 5 năm tới.

- Xác định các căn cứ để xây dựng phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ 5 năm tới (Quan điểm, mục tiêu, chủ trương, giải pháp lớn của dự thảo Báo cáo chính trị Đại hội XIII và Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI; Kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện nhiệm kỳ qua; nhu cầu phát triển và quyết tâm phấn đấu, cũng như tình hình thực tiễn của địa phương, cơ quan, đơn vị...).

- Xây dựng mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu cụ thể, nhiệm vụ chủ yếu kế hoạch 5 năm tới

* Thông thường hệ thống chỉ tiêu chủ yếu gồm:

a. Về kinh tế:

1. Tốc độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất trên địa bàn của một số ngành chủ yếu.

2. Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp - xây dựng; các ngành dịch vụ.

3. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm (vốn đầu tư của nhà nước vốn đầu tư ngoài nhà nước...)

4. Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân hàng năm, trong đó thu thuế, phí tăng bình quân hàng năm.

5. Về xuất nhập khẩu... (kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu...).

6. Một số chỉ tiêu khác do đặc thù của các địa phương (năng suất lao động...).

b. Về xã hội:

7. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân năm.

8. Số xã đạt chuẩn nông thôn mới.

9. Tỷ lệ lao động qua đào tạo.

10. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế.

11. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm và đến 2025.

12. Số xã đạt chuẩn quốc gia về Y tế; số bác sỹ/1 vạn dân và số giường bệnh/1 vạn dân.

c. về môi trường:

13. Diện tích rừng trồng mới hàng năm và tỷ lệ che phủ rừng.

14. Tỷ lệ số hộ dân được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh.

15. Tỷ lệ xử lý chất thải (rắn, nước, khí, chất thải y tế...).

(Cần nghiên cứu Nghị định số 97/2016/NĐ-CP, ngày 01/7/2016 của Chính phủ “Quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu quốc gia” và Quyết định sổ 54/2016/QĐ-TTg, ngày 19/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ “ban hành hệ thống chỉ tiêu cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã” và hướng dẫn của ngành Thống kê để tham mưu, đề xuất xây dựng phù hợp).

III. Chủ trương, giải pháp phát kinh tế.

Cần tập trung vào những vấn đề sau:

- Tập trung vào việc tạo môi trường pháp lý, cơ chế, chính sách thuận lợi để thực hiện chủ trương khai thác và phát huy những lợi thế so sánh của địa phương phát triển các ngành, sản phẩm có khả năng cạnh tranh, trình độ công nghệ và giá trị gia tăng cao, vừa đẩy mạnh xuất khẩu, vừa phát triển thị trường trong nước...

- Vấn đề phát huy nội lực và sử dụng có hiệu quả nguồn lực bên ngoài, xây dựng thương hiệu và tham gia có hiệu quả vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.

- Những cơ chế, chính sách mới, đặc thù để tạo đột phá phát triển mới đồng bộ hơn cả về kinh tế - xã hội trên địa bàn trong nhiệm kỳ tới.

- Nêu rõ những chủ trương, giải pháp chủ yếu tạo môi trường bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp.

- Nêu rõ tổng đầu tư toàn xã hội, đầu tư từ ngân sách, đầu tư hạ tầng kinh tế, xã hội trên địa bàn, cũng như chủ trương ban hành các cơ chế, chính sách thu hút các nguồn lực cho phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương.

- Chủ trương, giải pháp phát triển nông nghiệp, nông thôn, đổi mới tổ chức sản xuất nông nghiệp; thu hút mạnh các nguồn lực đầu tư vào nông nghiệp, ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm; gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Chủ trương, giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn. Xác định ngành công nghiệp có lợi thế so sánh: sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chế biến nông, lâm sản, khoáng sản, ...Ưu tiên, khuyến khích đầu tư vào đổi mới công nghệ, phát triển những ngành, lĩnh vực có lợi thế, có hiệu quả và tiềm năng phát triển trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

- Chủ trương, giải pháp phát triển khu vực dịch vụ như: Du lịch, viễn thông, công nghệ thông tin, vận tải, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ tư vấn pháp lý, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ y tế, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, dịch vụ văn hóa, thể thao ... phát triển dịch vụ thương mại, hệ thống phân phối theo hướng hiện đại.

IV. Chủ trương, giải pháp phát triển văn hóa, xã hội

Cần tập trung vào những vấn đề sau:

- Quán triệt và vận dụng sáng tạo các Nghị quyết của Trung ương về phát triển văn hóa, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ vào tình hình thực tiễn của địa phương.

- Các giải pháp phát triển văn hóa góp phần giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc: Tiếp tục có kế hoạch bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, các nhân tố tích cực trong văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng, trong các lễ hội văn hóa. Gắn chặt và phát huy ưu thế của văn hóa trong phát triển du lịch, đồng thời bảo vệ, giữ gìn tài nguyên văn hóa cho các thế hệ sau.

- Xây dựng văn hóa lãnh đạo, văn hóa quản lý; xây dựng chuẩn mực văn hóa gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới. Tăng cường xây dựng văn hóa tại cơ quan, doanh nghiệp, doanh nhân, làm cho văn hóa trở thành một lực lượng sản xuất....

- Về giải pháp nâng cao thành tích thể dục, thể thao và các môn thể thao thành tích cao.

- Tập trung quản lý nâng cao chất lượng, đa dạng hóa loại hình hoạt động của lĩnh vực báo chí, phát thanh truyền hình, thông tin truyền thông.

- Về tăng cường công tác y tế, chăm sóc sức khỏe; thực hiện tốt các chế độ, chính sách, chương trình, dự án về giảm nghèo bền vững, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn.

V. Về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường

- Rà soát, bổ sung điều chỉnh chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước trong khai thác, sử dụng đất, tài nguyên nước, rừng, tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn.

- Tăng cường kiểm soát các hoạt động khai thác tài nguyên, các ngành, doanh nghiệp kinh doanh dựa nhiều vào tài nguyên, các nguồn gây ô nhiễm, nguồn phát thải khí nhà kính; đấu tranh, ngăn chặn mọi hành vi vi phạm pháp luật.

- Hạn chế, tiến tới khắc phục căn bản tình trạng hủy hoại, làm cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở sản xuất, cụm công nghiệp, khu trung tâm, đô thị. Tập trung xử lý triệt để, dứt điểm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

- Tạo bước cải thiện rõ rệt chất lượng môi trường và điều kiện sống của nhân dân. Tập trung xử lý chất thải, thúc đẩy tái sử dụng, tái chế và sản xuất, thu hồi năng lượng từ chất thải, xây dựng, phát triển công nghiệp môi trường.

VI. Về quốc phòng, an ninh, nội chính, đối ngoại

Cần tập trung vào những vấn đề sau:

- Giải pháp vừa đảm bảo tăng cường quốc phòng - quân sự địa phương vừa gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

- Giải pháp bảo đảm công tác bảo vệ an ninh, trật tự, công tác bảo vệ an ninh nội bộ, phòng chống những diễn biến mới phát sinh trên địa bàn.

- Giải pháp bảo đảm nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy đảng của các cơ quan tư pháp trong lãnh đạo công tác tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, lãng phí.

- Quán triệt và thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Trung ương, chính sách của Nhà nước, chỉ đạo của tỉnh, của huyện về công tác đối ngoại, nhằm tăng cường, tranh thủ nguồn lực bên ngoài, thu hút đầu tư nước ngoài vào địa bàn.

- Quán triệt và thực hiện chủ trương trong liên kết, phát triển kinh tế vùng.

VII. Chủ trương, giải pháp về xây dựng chính quyền

Cần tập trung vào những vấn đề sau:

- Tiếp tục thực hiện kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy chính quyền các cấp theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII.

- Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy đối với việc cải cách hành chính, chất lượng giám sát của Hội đồng Nhân dân; nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành của Ủy ban Nhân dân cấp huyện, cơ sở.

- Xác định rõ hơn chức năng và nội dung quản lý nhà nước của từng cấp chính quyền; xây dựng đội ngũ công chức theo các Nghị quyết, chủ trương của Đảng và Nhà nước.

- Các giải pháp của Ủy ban Nhân dân phải thực hiện để nâng cao hơn nữa hiệu quả cải cách hành chính, cải thiện quan hệ của cơ quan hành chính với Nhân dân, nhất là ở cơ sở.

VIII. Chủ trương, giải pháp về hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Nhân dân

Cần tập trung vào những vấn đề sau:

- Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội theo hướng gắn bó thường xuyên, mật thiết với nhân dân và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho hội viên, nhân dân...

- Tiếp tục hoàn thiện và thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; thể chế hóa và thực hiện tốt phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.

- Xây dựng giải pháp về hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể thực hiện tốt việc tập hợp quần chúng, đoàn kết xung quanh Đảng.

- Tổ chức thực hiện tốt hoạt động giám sát và phản biện xã hội, hoạt động góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; Quy định về giám sát đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và các quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Huyện ủy.

IX. Chủ trương, giải pháp về công tác xây dựng, chỉnh đốn đảng

Cần tập trung vào những vấn đề sau:

- Đổi mới học tập, quán triệt Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Coi trọng hơn nữa việc bồi dưỡng lý luận, cập nhật kiến thức thường xuyên cho mọi cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý.

- Đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; ngăn chặn, đẩy lùi những biểu hiện cơ hội chính trị, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.

- Hoàn thiện việc sắp xếp tổ chức bộ máy của Đảng và hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo tinh thần các Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII. Sơ kết, tổng kết các mô hình thí điểm về tổ chức bộ máy. Sáp nhập các đơn vị hành chính theo lộ trình; khuyến khích sáp nhập, tăng quy mô đơn vị hành chính các cấp ở những nơi có điều kiện.

- Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Thực hiện tốt các quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ đảng viên. Thực hiện nghiêm cơ chế kiểm tra, giám sát, kiểm soát các tổ chức đảng, đảng viên.

- Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng; xây dựng đội ngũ đảng viên thực sự tiên phong, gương mẫu.

- Đổi mới mạnh mẽ, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cán bộ, coi trọng công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

- Đối mới công tác dân vận theo hướng thiết thực, với cách làm sáng tạo, hướng đến mục tiêu đồng thuận, củng cố niềm tin của Nhân dân đối với Đảng, Nhà nước. Tập trung làm tốt công tác dân vận nhà nước, nhất là công tác dân vận của các cơ quan hành chính nhà nước.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng.

- Tăng cường năng lực và kiên quyết, kiên trì trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng ở các lĩnh vực, những nơi dễ xảy ra tham nhũng, lãng phí hoặc có vụ việc phức tạp, nghiêm trọng, “lợi ích nhóm”, dư luận bức xúc.

- Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, trước hết là đối với hệ thống chính trị. Đổi mới lề lối, phong cách làm việc, giảm bớt giấy tờ, giảm mạnh hội họp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng suất, hiệu quả công tác.

2. Báo cáo chính trị đại hội chi bộ số 1

ĐẠI HỘI CHI, ĐẢNG BỘ..............

LẤN THỨ........ (NHIỆM KỲ 2020- 2025)

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

........, ngày tháng năm....

BÁO CÁO CHÍNH TRỊ

TRÌNH ĐẠI HỘI CHI, ĐẢNG BỘ LẦN THỨ ….. (NHIỆM KỲ ............)

-----

PHẦN I

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI

CHI, ĐẢNG BỘ …........., NHIỆM KỲ ............

(Bám sát phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội chi, đảng bộ cơ sở nhiệm kỳ ............ để đánh giá)

* Bối cảnh triển khai thực hiện (Nêu rõ những nhân tố có ảnh hưởng, tác động đến quá trình lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội chi, đảng bộ cơ sở nhiệm kỳ ............)

- Thuận lợi

- Khó khăn

I- KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu (đánh giá thực hiện các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội của chi, đảng bộ đề ra trong nhiệm kỳ. Thống nhất lấy kết quả thực hiện 05 năm ............, để đánh giá thực hiện các chỉ tiêu cụ thể trên các lĩnh vực được đề ra trong Nghị quyết)

II- KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU:

1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị; công tác quốc phòng, an ninh:

Cấp ủy các chi, đảng bộ căn cứ nhiệm vụ chủ yếu đã nêu trong Nghị quyết Đại hội chi, đảng bộ nhiệm kỳ ............, các nghị quyết chuyên đề, chương trình, kế hoạch, đề án để đánh giá, cụ thể:

1.1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị

Cấp ủy xác định vai trò lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị trong từng cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp; đã nêu trong Nghị quyết Đại hội chi, đảng bộ cơ sở để đánh giá ( so sánh chỉ tiêu trong Đại hội nhiệm kỳ ............).

1.2. Công tác quốc phòng, an ninh

Tình hình và kết quả công tác bảo đảm an ninh chính trị; trật tự an toàn cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp; tăng cường quốc phòng- an ninh trong tình hình mới.

2. Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; gắn với thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.

- Tổ chức học tập, quán triệt nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời các chỉ thị, nghị quyết của Đảng

- Công tác tuyên truyền, nắm bắt dư luận xã hội

- Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị gắn với cam kết thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XII

- Kết quả thực hiện các quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu các cấp. Việc rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, lối sống, phong cách lề lối làm việc của cán bộ, đảng viên, công chức. Bản lĩnh chính trị của Đảng, tổ chức đảng và cán bộ, đảng viên trước những khó khăn, thách thức trong tình hình mới.

- Vấn đề đoàn kết, thống nhất trong nội bộ Đảng.

3. Công tác tổ chức, xây dựng Đảng; gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.

3.1. Tổ chức thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khóa XII)

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo.

- Việc đánh giá, nhận diện những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong cán bộ, đảng viên.

3.2. Công tác tổ chức, cán bộ; sắp xếp tổ chức bộ máy trong các cơ quan, đơn vị gắn với tinh giản biên chế theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII và các nghị quyết, kết luận của Trung ương

- Công tác tổ chức, cán bộ

+ Việc ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về phân cấp cán bộ và quy trình của công tác cán bộ.

+ Công tác quy hoạch cán bộ.

+ Công tác đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp, bố trí cán bộ,....

+ Xác định trách nhiệm của người đứng đầu trong mối quan hệ với tập thể cấp ủy.

+ Kết quả thực hiện công tác đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bổ nhiệm, thực hiện chính sách cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ và kỷ luật cán bộ

- Công tác sắp xếp tổ chức bộ máy trong các cơ quan, đơn vị gắn với tinh giản biên chế theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII; Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

3.3. Công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng đảng viên.

- Công tác kiện toàn cấp ủy chi, đảng bộ cơ sở.

- Công tác sắp xếp tổ chứcĐảng gắn với tinh giản biên chế theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII

- Nâng cao năng lực lãnh đạo sức chiến đấu của các tổ chức đảng. Việc chấp hành Điều lệ, Nghị quyết, Quy định, nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng; nhất là chất lượng sinh hoạt của các chi, đảng bộ cơ sở.

- Công tác quản lý, giáo dục, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên.

- Công tác kết nạp đảng viên mới

- Công tác bảo vệ chính trị nội bộ; vướng mắc, bất cập của công tác bảo vệ chính trị nội bộ, nhất là vấn đề chính trị hiện nay; quản lý đảng viên đi công tác ở nước ngoài.

- Công tác đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên hằng năm.

4. Công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng

- Nhận thức của các cấp ủy, tổ chức đảng, đảng viên đối với công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng.

- Kết quả công tác kiểm tra, giám sát theo Điều lệ Đảng; trọng tâm kiểm tra, giám sát khắc phục những hạn chế, yếu kém sau kiểm điểm nghị quyết Trung ương 4(khóa XII).

- Công tác tổ chức thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa, hằng năm và chất lượng, hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát.

- Việc tổ chức học tập và thực hiện các quy định của Đảng về kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng; việc cụ thể hóa thành các quy định của cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp.

- Việc xử lý cấp ủy, đảng viên vi phạm.

- Đánh giá kết quả công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng.

5. Công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí

- Kết quả việc thực hiện nghị quyết chỉ thị, kết luận… của Trung ương và của Tỉnh ủy về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí;công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên về phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

- Vai trò trách nhiệm của các cấp ủy đảng, cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp và các tổ chức đoàn thể trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu. Thực hiện cơ chế khuyến khích, bảo vệ tổ chức, cá nhân phát hiện, tố cáo tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

- Việc tự phát hiện tham nhũng, lãng phí; ngăn chặn, xử lý tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực, “tham nhũng vặt”; Kết quả đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí và thu hồi tài sản tham nhũng.

6. Công tác dân vận của Đảng và các tổ chức đoàn thể vững mạnh

- Công tác tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trong việc thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Thực hiện công tác dân vận; thực hiện dân chủ ở cơ sở; công tác tiếp dân, đối thoại với dân; giải quyết những bức xúc, kiến nghị và khiếu nại, tố cáo của nhân dân.

- Thực hiện cải cách hành chính theo tinh thần chỉ đạo của Chính phủ; giải quyết các công việc có liên quan đến dân, hạn chế tồn đọng đơn thư khiếu nại kéo dài.

- Việc Lãnh đạo củng cố tổ chức bộ máy của các đoàn thể (tổ chức Công đoàn và tổ chức Đoàn thanh niên, Hội Cựu chiến binh cơ sở)

7. Đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy cơ sở.

- Thực hiện quy chế làm việc, chương trình công tác của cấp ủy.

- Xác định nội dung, công việc để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và những kết quả đã đạt được.

- Ban hành các nghị quyết, kế hoạch, chương trình cụ thể hóa nghị quyết Trung ương, Tỉnh ủy, Đảng ủy khối...

III- ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT, NGUYÊN NHÂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

1. Đánh giá ưu điểm tổng quát: (bám sát các định hướng cơ bản để đánh giá trên các lĩnh vực cụ thể, những nội dung cơ bản thuộc chủ đề Đại hội chi, đảng bộ cơ sở).

2. Những hạn chế, yếu kém

3. Nguyên nhân

3.1. Nguyên nhân kết quả đạt được

- Nguyên nhân khách quan

- Nguyên nhân chủ quan

3.2. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém ( chủ yếu nêu nguyên nhân chủ quan).

4. Một số kinh nghiệm (nêu một số kinh nghiệm chính quathực tiễn lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện trong nhiệm kỳ vừa qua)

PHẦN II

PHƯƠNG HƯỚNG MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ

VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHIỆM KỲ ............

I- PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU

1. Phương hướng

- Về thuận lợi

- Về khó khăn

2. Mục tiêu chung

II- MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU:

III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ NHIỆM KỲ .............

3. Báo cáo chính trị đại hội chi bộ số 2

ĐẠI HỘI ĐẢNG VIÊN
CHI BỘ TRƯỜNG .......
LẦN THỨ........
_______

Số: …-BC/CB

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

....., ngày ....tháng .... năm......

BÁO CÁO CHÍNH TRỊ CỦA CHI BỘ TRƯỜNG .....
TRÌNH ĐẠI HỘI
NHIỆM KỲ .......
______________

Căn cứ vào kế hoạch...................................của Đảng ủy xã ......... về Kế hoạch chỉ đạo Đại hội Chi bộ trực thuộc Đảng ủy cơ sở, nhiệm kỳ..................

Đại hội Chi bộ Trường............ nhiệm kỳ...................... là đợt sinh hoạt chính trị sâu rộng, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của đơn vị. Nhiệm vụ của Đại hội là kiểm điểm, đánh giá khách quan, toàn diện kết quả đạt được và những hạn chế, khuyết điểm, rút ra bài học kinh nghiệm qua việc thực hiện Nghị quyết Đại hội chi bộ nhiệm kỳ..................., xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ cho nhiệm kỳ tới; lựa chọn và bầu vào chi bộ những đồng chí tiêu biểu về phẩm chất đạo đức, chính trị tư tưởng, lối sống, năng lực công tác để xây dựng chi bộ và lãnh đạo đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị.

PHẦN THỨ NHẤT

KẾT QUẢ LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI CHI BỘ NHIỆM KỲ..................

I/ Đánh giá tình hình:

1. Thuận lợi:

- Chi bộ nhà trường luôn được sự quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi của Cấp uỷ, chính quyền địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ. Sự quan tâm, hỗ trợ của các ban ngành, đoàn thể của địa phương trong mọi hoạt động. Có Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp ủy Đảng sát đúng với tình hình thực tế; CSVC cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy và học. Đội ngũ CBGV cơ bản đủ về số lượng và chất lượng đảm bảo cho công tác dạy và học. Số đảng viên đầu nhiệm kỳ.............., trong đó có....... đảng viên chính thức. Cuối nhiệm kỳ tăng số lượng đảng viên lên .................., trong đó có ............ dự bị. Số Đảng viên nữ chiếm..................

2. Khó khăn:

- Do chi bộ sinh hoạt ghép của 02 trường vì vậy cũng gặp khó khăn trong công tác lãnh chỉ đạo các hoạt động của chi bộ. Cơ sở vật chất, phòng học, các phòng chức năng còn thiếu chưa đảm bảo để thực hiện học 02 buổi/ngày, ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường cũng như nâng cao chất lượng giáo dục.

II/ Kết quả đạt được:

Nhiệm kỳ...................., Chi bộ trường ........................... tiếp tục thực hiện tốt các Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp ủy Đảng, thực hiện việc: “Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; cuộc vận động "Hai không" của Bộ GD&ĐT; cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Không ngừng phát huy những thành tích đã đạt được trong nhiệm kỳ qua, khắc phục những khó khăn, đã chỉ đạo và lãnh đạo đơn vị thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong các mặt sau:

1) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn ở đơn vị.

Chi bộ đã tập trung chỉ đạo đơn vị thực hiện tốt nội dung chương trình theo Quyết định 16/BGD&ĐT; chuẩn kiến thức-kỹ năng các môn học; linh hoạt thực hiện văn bản 5842/BGD&ĐT về hướng dẫn điều chỉnh nội dung trong dạy và học. Đối với Mẫu giáo thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới, triển khai thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi. Thực hiện cuộc vận động “Hai không” do Bộ giáo dục phát động bằng hình thức tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện nội dung cuộc vận động, 100% CB/GV/NV đều thực hiện ký cam kết; phối hợp với chính quyền địa phương, các đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ học sinh để thực hiện cuộc vận động. Phối hợp chặt chẽ giữa tổ, khối chuyên môn đến nhà trường xây dựng kế hoạch năm, tháng, tuần. Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, đổi mới phương pháp dạy học, bồi dưỡng giáo viên giỏi, học sinh năng khiếu. Đánh giá học sinh một cách công bằng, khách quan theo thông tư 22 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 30 của Bộ GD&ĐT về đánh giá, xếp loại học sinh tiểu học.

* Kết quả đạt được:

+ Đối với tiểu học:

- Nhiệm kỳ........................., có 06 CSTĐ cấp cơ sở; 01 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh; 04 Giáo viên giỏi cấp huyện. Trường đạt Tập thể lao động tiên tiến cấp huyện và được Chủ tịch UBND huyện tặng giấy khen.

- Chất lượng mũi nhọn:

Nhiệm kỳ qua có học sinh tham gia Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện đạt giải Nhì toàn đoàn khối tiểu học, có 02 em đạt giải nhất và dự thi cấp tỉnh trong đó có 01 em đạt giải KK cấp tỉnh. Tổ chức các diễn đàn “Lắng nghe học sinh nói”; tham vấn học sinh; rung chuông vàng, đấu trường 100; ai là triệu phú vào các đợt sinh hoạt chủ điểm trong tháng; Tổ chức đối thoại trực tiếp giữa học sinh với thầy cô giáo, với chính quyền; phụ huynh để tìm tiếng nói chung trong hoạt động nhà trường.

- Chất lượng đại trà:

- Học sinh lớp 5 HTCT Tiểu học tỉ lệ 100%;

- Học sinh hoàn thành tốt chương trình lớp học đạt 95,5 %

- Năng lực đạt 100%; Phẩm chất đạt 100%.

- Học sinh được khen thưởng chiếm 48,7 %.

- Phong trào đoàn đội đạt loại giỏi: 15 em.

+ Đối với mầm non:

- Có 04 Giáo viên giỏi cấp huyện, 01 giáo viên giỏi cấp tỉnh. Trường đạt Tập thể lao động tiên tiến cấp huyện và được Chủ tịch UBND huyện tặng giấy khen.

- Chất lượng mũi nhọn:

Trường tổ chức cho trẻ tham gia hội thi: “Bé vui khỏe” Kết quả phần thi kỹ năng, bé có thời gian hoàn thành nhanh nhất huyện là bé.................................

- Chất lượng đại trà:

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học mà ngành và địa phương giao thể hiện trên một số nội dung sau:

+ Tuyển sinh đầu năm đạt 111% (343/309 cháu)

+ Duy trì sĩ số 100%.

+ Hoàn thành chương trình trẻ 5T: 100%

+ Cháu ngoan, cháu ngoan xuất sắc: tỷ lệ 42%

- 100% các lớp thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN mới.

+ Thể nhẹ cân: 9,6% (Đầu năm SDD: 82 trẻ, cuối năm SDD còn 30 trẻ, giảm 52 trẻ).

+ Thể thấp còi: 9,96% (Đầu năm SDD: 81 trẻ, cuối năm SDD còn 31 trẻ, giảm 50 trẻ).

- Tham gia hội thi ĐDDH-ĐC tự làm về giáo dục thể chất cấp trường đạt kết quả cao, cấp huyện đạt giải khuyến khích.

Trong nhiệm kỳ vừa qua cả 02 nhà tr­ường đã không ngừng phát động phong trào thi đua "2 tốt". Xây dựng mối đoàn trong nội bộ nhà trư­ờng, phát huy dân chủ trong đơn vị. Mỗi một CBGV thực sự gương mẫu, nhiệt tình trong công tác, tiêu biểu trong các phong trào như­: Đ/c ...............................…

2) Công tác xây dựng Đảng, hệ thống chính trị:

2.1) Công tác xây dựng Đảng:

a) Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng:

- Tổ chức học tập, quán triệt đầy đủ, sâu sắc các Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp ủy Đảng đến tận đảng viên và cán bộ, giáo viên trong đơn vị. Tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” theo tinh thần Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị; tập trung chỉ đạo, lãnh đạo việc làm theo gương Bác Hồ một cách thiết thực, hiệu quả gắn với thực hiện Chỉ thị 57-CT/TU ngày 03/9/2014 của tỉnh ủy Ninh Thuận chấn chỉnh lề lối làm việc, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính đối với cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 09/5/2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận Quyết định ban hành quy định trách nhiệm thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính đối với cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh; Song song với thực hiện cuộc vận động "Hai không"; cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh: Chi bộ tập trung chỉ đạo cho mỗi đảng viên và CBCC-VC xây dựng kế hoạch thực hiện; hàng tháng sinh hoạt chi bộ đảng viên báo cáo trước chi bộ những việc đã làm theo tấm gương của Bác, tổ chức rút kinh nghiệm trong việc thực hiện, tuyên dương những cá nhân thực hiện tốt.

b) Công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực và sức chiến đấu của Đảng, quản lý, phát triển đảng viên:

- 100% Đảng viên đều tham gia học tập tốt các Chỉ thị, Nghị quyết được tổ chức ở Đảng bộ, chi bộ và của ngành; Sau những đợt học tập chính trị, nhận thức của mỗi đảng viên, CBCC-VC được nâng lên và tạo nên sức mạnh để thực hiện tốt nhiệm vụ. Mỗi đảng viên luôn có phẩm chất đạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng, gương mẫu trong công tác.

- Tạo điều kiện cho Cán bộ đảng viên tham gia học đại học, cao đẳng, trung cấp chính trị đến cuối nhiệm kỳ có 2 đ/c có trình độ lý luận chính trị trung cấp. 100% đảng viên có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên.

- Không ngừng duy trì và phát triển số lượng đảng viên, trong nhiệm kỳ................. kết nạp 02 đảng viên và được đề nghị chuyển đảng viên chính thức cho 01 đ/c mới chuyển về công tác tại trường mẫu giáo; Hiện chi bộ đã gửi 03 hồ sơ (mẫu giáo) cho đảng ủy xem xét và trình huyện ủy thẩm tra. Giới thiệu 4 quần chúng là đoàn viên ưu tú đi học lớp cảm tình đảng và đang được theo dõi, giúp đỡ để đề nghị chi bộ, đảng ủy xem xét.

- Phân công nhiệm vụ cho từng đảng viên theo từng mảng công việc, phù hợp với tình hình đơn vị và nhiệm vụ của chi bộ.

- Tổ chức phân loại tổ chức cơ sở Đảng và đảng viên đúng quy định theo hướng dẫn của cấp trên. Nhiệm kỳ qua Chi bộ luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ và luôn đạt chi bộ trong sạch vững mạnh; 100% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, 100% đảng viên tham gia sinh hoạt thường kỳ có chất lượng, đóng đảng phí đầy đủ, đúng quy định. Làm tốt công tác chuyển đảng viên đi, đến đảm bảo nguyên tắc.

c) Công tác kiểm tra, giám sát xây dựng tổ chức đảng:

Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát từng đảng viên trong việc thực hiện đường lối, chính sách của đảng, pháp luật của Nhà nước. Thông qua công tác kiểm tra đã chỉ ra những tồn tại, khuyết điểm; phát hiện, nhắc nhở, ngăn ngừa kịp thời những sai phạm. Nghiêm túc phê bình những đảng viên chưa thật sự gương mẫu trong công tác, thực hiện tinh thần phê và tự phê để xây dựng tổ chức Đảng.

Kịp thời khuyến khích, động viên những đảng viên có thành tích trong công tác, tạo điều kiện cho mỗi đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ. Chính vì thế trong nhiệm kỳ qua không có đơn, thư khiếu nại, tố cáo trong đơn vị hay vượt cấp.

2.2. Hoạt động các tổ chức quần chúng:

Chi bộ đã tập trung xây dựng tốt mối đoàn kết trong nội bộ nhà trường, có sự phối hợp chặt chẽ giữa Chi bộ với Công đoàn, TTrND, Đoàn thanh niên, Đội TNTP. Thực hiện tốt Nghị định 71/CP về quy chế dân chủ ở đơn vị tạo nên sức mạnh tổng hợp để thực hiện nhiệm vụ Đảng và nhà nước giao. Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với Ban đại diện CMHS, các ban ngành đoàn thể trong xã.

Chi bộ đã tập trung chỉ đạo cho các đoàn thể trong đơn vị phát động các phong trào thi đua, các đợt phát động của ngành của địa phương như: Hội khỏe Phù Đổng, VN-TDTT, tiếng hát dân ca giáo viên và học sinh, tham gia tốt các cuộc thi tìm hiểu về Đảng do Đảng ủy và ngành tổ chức. Xây dựng đội bóng chuyền Nam, Nữ để giao lưu với các đơn và tham gia giải bóng chuyền ngành giáo dục tổ chức hằng năm. Thực hiện đóng góp kịp thời và đầy đủ các loại quỹ do cấp trên phát động. Kịp thời thăm hỏi động viên cán bộ đảng viên, CC-VC gặp rủi ro, hoạn nạn. Đồng thời tham mưu với Đảng ủy, chính quyền địa phương tổ chức tốt các ngày lễ lớn như 20/11, 22/12, 03/02; 26/3; 30/4; 19/5 ...

Phối hợp với các cơ quan, đoàn thể thực hiện tốt an ninh trường học, phòng chống tai tệ nạn xã hội, không có hiện tượng các tệ nạn xã hội xâm nhập và trường học. Thực hiện tốt bảo hộ lao động và ATVS trong trường học.

.....................

4. Báo cáo chính trị của Chi bộ số 3

ĐẢNG BỘ TRƯỜNG ............

CHI BỘ ..................................

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Số: .........................

..........., ngày...tháng...năm....

BÁO CÁO CHÍNH TRỊ CỦA CHI BỘ NHIỆM KỲ .....

TẠI ĐẠI HỘI NHIỆM KỲ ....

Đại hội Chi bộ ………………………………………… nhiệm kỳ .... là đợt sinh hoạt chính trị sâu rộng, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của đơn vị. Nhiệm vụ của Đại hội là kiểm điểm, đánh giá khách quan, toàn diện kết quả đạt được và những hạn chế, khuyết điểm, rút ra bài học kinh nghiệm qua việc thực hiện Nghị quyết Đại hội chi bộ nhiệm kỳ ....., xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ cho nhiệm kỳ tới; lựa chọn và bầu vào cấp ủy chi bộ những đồng chí tiêu biểu về phẩm chất đạo đức, chính trị tư tưởng, lối sống, năng lực công tác để xây dựng chi bộ và lãnh đạo đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị.

Phần thứ nhất

KẾT QUẢ LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ,

CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG NHIỆM KỲ .....

I. LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ

1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (có 2 phần: 1.1. Ưu điểm; 1.2. Khuyết điểm).

- Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị, công tác chuyên môn của chi bộ và nhiệm vụ được cấp ủy cấp trên giao;

- Việc xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác;

2. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - an ninh (có 2 phần: 2.1. Ưu điểm; 2.2. Khuyết điểm).

- Lãnh đạo công tác quốc phòng toàn dân và thực hiện chính sách hậu phương quân đội; giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội ở đơn vị.

II. CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG

1. Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng (có 2 phần: 1.1. Ưu điểm; 1.2. Khuyết điểm).

- Việc phổ biến, quán triệt và lãnh đạo đảng viên, quần chúng thực hiện đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

- Công tác phát hiện, ngăn ngừa, đấu tranh với những biểu hiện về tư tưởng và hành vi (nói, viết, làm ...) trái với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

- Việc nắm tình hình tư tưởng và diễn biến tư tưởng của đảng viên, quần chúng để có biện pháp lãnh đạo hoặc báo cáo lên cấp trên giải quyết.

2. Công tác tổ chức xây dựng đảng (có 2 phần: 2.1. Ưu điểm; 2.2. Khuyết điểm).

- Công tác xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch vững mạnh gắn với xây dựng

chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh và nâng cao chất lượng đội

ngũ cán bộ, đảng viên;

- Việc xây dựng và thực hiện quy chế làm việc của cấp ủy, đảng bộ, chi bộ; thực hiện tự phê bình, phê bình và nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Đảng;

- Thực hiện chế độ sinh hoạt đảng định kỳ và đổi mới nội dung, nâng cao chất lượng sinh hoạt của cấp ủy, chi bộ; xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng;

- Công tác giáo dục, bồi dưỡng, quản lý và phân công công tác cho đảng viên; thực hiện việc giới thiệu đảng viên đang công tác giữ mối liên hệ với đảng ủy, chi ủy cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú;

- Công tác bồi dưỡng, tạo nguồn và kết nạp đảng viên; nhất là ở những địa bàn trọng yếu, những nơi có ít hoặc chưa có đảng viên.

3. Công tác kiểm tra, giám sát (có 2 phần: 3.1. Ưu điểm; 3.2. Khuyết điểm).

- Công tác kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng, đảng viên trong việc chấp hành Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy cấp trên và các nhiệm vụ được giao; việc phát hiện, xử lý đảng viên sai phạm; công tác bảo vệ chính trị nội bộ; đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực khác;

4. Công tác lãnh đạo xây dựng chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội (có 2 phần: 4.1. Ưu điểm; 4.2. Khuyết điểm).

- Công tác xây dựng và phát huy hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền cơ sở; công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của chính quyền; việc xem xét, giải quyết những vấn đề xảy ra ở cơ sở và những đề xuất, kiến nghị chính đáng của nhân dân thuộc trách nhiệm của chính quyền cơ sở;

- Lãnh đạo xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo luật định và điều lệ của mỗi tổ chức; xây dựng khối đoàn kết toàn đơn vị.

III. MỐI QUAN HỆ (có 2 phần: 1. Ưu điểm; 2. Khuyết điểm).

- Mối quan hệ giữa chi bộ với lãnh đạo đơn vị, với lãnh đạo Nhà trường, các khoa, phòng, ban và các tổ chức chính trị - xã hội trong Nhà trường.

- Mối quan hệ giữa chi bộ với các tổ chức đảng cấp trên.

IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI, KHEN THƯỞNG CHI BỘ VÀ ĐẢNG VIÊN

1. Đánh giá, phân loại chi bộ, đảng viên hàng năm

1.1. Tập thể

1.2. Cá nhân

2. Tuyên dương, khen thưởng chi bộ đảng viên hàng năm

2.1. Tập thể

2.2. Cá nhân

V. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT

1. Những ưu điểm chính và nguyên nhân

1.1. Những ưu điểm chính

1.2. Nguyên nhân ưu điểm

2. Những khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân

2.1. Khuyết điểm, hạn chế

2.2. Nguyên nhân khuyết điểm, hạn chế

3. Bài học kinh nghiệm

Phần thứ hai

PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

NHIỆM KỲ..........

I. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU

1. Phương hướng, mục tiêu chung

2. Chỉ tiêu cụ thể

2.1. Xây dựng Đảng

2.2. Lãnh đạo xây dựng đơn vị và tổ chức đoàn thể

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Lãnh đạo thực hiện nhiêm vụ chính trị

1.1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

1.2. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng-an ninh

2. Công tác xây dựng Đảng

2.1. Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng

2.2. Công tác tổ chức xây dựng đảng

2.3. Công tác kiểm tra, giám sát

2.4. Công tác lãnh đạo xây dựng chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội

3. Mối quan hệ (các tổ chức Đảng các cấp, chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội)

Nơi nhận:

- Đại hội Chi bộ nhiệm kỳ......

- Đảng ủy trường ........

- Lưu chi bộ.

T/M CHI BỘ

BÍ THƯ

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Trên đây Hoatieu.vn đã gửi tới các bạn Báo cáo chính trị của đại hội Chi bộ nhiệm kỳ 2022-2025.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
19 146.458
0 Bình luận
Sắp xếp theo