Đề thi giữa kì 1 môn Lịch sử lớp 6 có đáp án

Hoatieu xin chia sẻ một số Đề kiểm tra giữa kì 1 Lịch sử 6 có lời giải và hướng dẫn chi tiết nhất. Mời các bạn tham khảo.

Mẫu đề thi giữa kỳ 1 lớp 6 môn Lịch sử được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm có lời giải phù hợp với các hình thức đề kiểm tra hiện nay, giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp.

1. Đề thi giữa kỳ 1 Lịch sử lớp 6 (Đề số 1)

Phần I.Trắc nghiệm (5 điểm )

Câu 1: Chế độ nhà nước của các quốc gia phương Tây là gì?

A. Chế độ phong kiến.

B. Chế độ chuyên chế.

C. Chiếm hữu nô lệ.

D. Quân chủ lập hiến.

Câu 2: Hi Lạp và Rô-ma hay mang các sản phẩm thủ công sang bán ở đâu?

A. Đông Nam Á.

B. Nam Phi.

A. Ai Cập và Lưỡng Hà.

D. Ấn Độ.

Câu 3: Người Hy Lạp và Rô-ma sáng tạo ra

A. Chữ cái a,b,c.

B. Pi=3,14.

C. Hình học.

D. chữ viết.

Câu 4: Những bộ sử thi nổi tiếng của Hi Lạp là

A. I li át và Ô-đi-xê.

B. Ơ đíp làm vua.

C. Ô-re-xti.

D. Ô-đi-xê.

Câu 5: Người phương Đông cổ đại đều dùng chữ

A. Latinh.

B. Tượng thanh.

C. tượng ý.

D. tượng hình.

Câu 6: Người tinh khôn phát triển sống cách đây từ

A. 12000 đến 5000 năm.

B. 12000 đến 4500 năm.

C. 10000 đến 4000 năm.

D. 12000 đến 4000 năm.

Câu 7: Thời xa xưa, nước ta là một vùng

A. rừng núi rậm rạp với nhiều hang động mái đá.

B. đồng bằng rộng lớn.

C. nhiều núi lửa.

D. biển.

Câu 8: Cư dân Bắc Sơn chủ yếu sống ở khu vực nào?

A. Ven suối.

B. Hang động mái đá.

C. Biết làm nhà chòi bằng lá.

D. Sống ngoài trời.

Câu 9: Trong các hang động ở Bắc Sơn, Quỳnh Văn, các nhà khảo cổ đã phát hiện

A. những bộ xương người được chôn cất.

B. sách cổ được ghi chép lại từ thời nguyên thủy.

C. nhiều mặt trống đồng.

D. nhiều đồ trang sức.

Câu 10: Ở nhiều hang động ở Hòa Bình – Bắc Sơn, đã phát hiện những lớp vỏ ốc dày từ

A. 2 – 3m.

B. 3 – 4m.

C. 4 – 5m.

D. 5 – 6m.

Phần II.Tự luận (5 điểm )
Câu 1: (2 điểm) Giải thích sự tiến bộ của rìu mài lưỡi so với rìu ghè đẽo?

Câu 2: (3 điểm) Vì sao các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời muộn hơn so với các quốc gia cổ đại phương Đông?

Đáp án trắc nghiệm

1-C 2-C 3-A 4-A 5-D
6-D 7-A 8-B 9-A 10-B

Đáp án tự luận

Câu 1:

- Rìu mài lưỡi có độ sắc cao hơn so với rìu ghè đèo, sức sát thương lớn hơn, từ đó mang lại hiệu quả lao động cao.

- Việc mài rìu sẽ giúp cho rìu giảm khả năng bị hỏng, nứt trong quá trình chế tác, rìu ghè đẽo dễ bị hỏng bởi quá trình chế tác.

- Sử dụng rìu mài lưỡi thể hiện đầu óc người tinh khôn có sự tiến bộ cao, họ nhận ra sự hiệu quả của việc mài lưỡi so với ghè đẽo.

Câu 2:

Vì các quốc gia cổ đại phương tây lại hình thành ở bờ bắc địa trung hải với điều kiện tự nhiên tương đối khó khăn địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi và cao nguyên nên không thể tập trung dân cư đất đai thì ít xấu và khô cằn do hình thành ở vung biển nên họ sơm hình thành ngành hàng hải giao thông biển chủ yếu phát triển ngành công thương nghiệp.

Ngược lại các quốc gia cổ đai phương đông được hình thành trên lưu vực các dong sông lớn (sông Nin ở Ai Cập, sông Ơ-phơ-rat, Ti-gơ-rơ ở Lưỡng Hà, sông Hoàng Hà, Trường Giang ở Trung Quốc...) với điều kiện tự nhiên hết sức thuận lợi như đất đai màu mỡ, gần nguồn nước tưới lương mưa dồi dào và phân bố theo mùa

tuy nhiên họ cung gặp phải một số khó khăn như lũ lụt khiến mất mùa . để khắc phục khó khăn trên họ đã tập hợp trong những quần cư lớn để làm công tác trị thủy và thủy lợi đó là cơ sở làm dậy nên sự ra đời của các quốc gia cổ đại phương đông.

Đó chính là nguyên nhân cơ bản giải thích tại sao các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành muộn hơn so với các quốc gia cổ đại phương Đông.

2. Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Lịch sử 6 (Đề số 2)

Phần I.Trắc nghiệm (5 điểm)

Câu 1: Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành từ thời gian nào?

A. Thiên niên kỷ I TCN.

B. Thiên niên kỷ II TCN.

C. Thiên niên kỷ III TCN.

D. Thiên niên kỷ IV TCN.

Câu 2: Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, chủ nô là:

A. chủ xưởng giàu có, người nắm mọi quyền hành và bóc lột nô lệ dã man.

B. chủ xưởng giàu có, chăm lo cuộc sống của tất cả mọi người.

C. là những người bỏ vốn đầu tư thuê nô lệ làm việc cho mình.

D. là người đứng đầu quân đội.

Câu 3: Trong xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma, chủ nô thường gọi nô lệ là gì?

A. “Gỗ mun”.

B. “Kẻ ăn bám”.

C. “Công cụ biết nói”.

D. “Hàng hóa”.

Câu 4: Quốc gia sáng tạo ra chữ số: số 1 đến 9 và số 0 là

A. Ai Cập.

B. Rô-ma.

C. Ấn Độ.

D. Trung Quốc.

Câu 5: Tác phẩm nào không phải thành tựu của văn học Hy Lạp?

A. Sử thi I-li-át.

B. Ô-đi-xê của Hô me.

C. Kịch thơ Ô re xti của Ét-xin.

D. Nghìn lẻ một đêm.

Câu 6: Người tối cổ sống rải rác khắp nơi trên đất nước ta, cách đây

A. 40-30 vạn năm.

B. 20 vạn năm.

C. 50 vạn năm.

D. 25 vạn năm.

Câu 7: Đâu là công cụ người tinh khôn sử dụng?

A. Rìu đá, đục, dao.

B. Rìu đá, kiếm, dao.

C. Rìu đá, đục, kiếm.

D. Đục, kiếm, dao.

Câu 8: Người tối cổ ở Việt Nam chuyển thành Người tinh khôn vào khoảng

A. 1 – 2 vạn năm trước đây.

B. 2 – 3 vạn năm trước đây.

C. 3 – 4 vạn năm trước đây.

D. 4 – 5 vạn năm trước đây.

Câu 9: Công cụ lao động của cư dân Hoà Bình - Bắc Sơn là gì?

A. Rìu bằng đá được mài ở lưỡi.

B. Rìu bằng hòn cuội.

C. Đá được ghè đẽo thô sơ.

D. Những viên đá nhỏ nhưng có góc cạnh sắc.

Câu 10: Văn hóa Hoà Bình thuộc thời kỳ đồ đá nào?

A. Đồ đá cũ.

B. Đồ đá mới.

C. Đồ đá cũ sang đồ đá mới.

D. Đồ sắt.

Phần II. Tự luận (5 điểm)

Câu 1:(2 điểm) Xã hội Hy Lạp, Rô Ma gồm những giai cấp nào?

Câu 2:(3 điểm) Trình bày thành tựu về văn hóa của các quốc gia cổ đại phương tây?

Đáp án trắc nghiệm

1-A 2-A 3-C 4-C 5-D
6-A 7-A 8-B 9-A 10-C

Đáp án tự luận

Câu 1: Sự phát triển của sản xuất thủ công và thương nghiệp đã hình thành 2 giai cấp: Chủ nô và nô lệ.

+ Chủ nô: có thế lực, nắm mọi quyền hành về chính trị, sống sung sướng, bóc lột sức lao động của nô lệ.

+ Nô lệ: nghèo khổ, là công cụ biết nói. là lực lượng chính tạo ra của cải vật chất... xong họ không có quyền hành gì.

Câu 2:Họ sáng tạo ra dương lịch dựa trên quy luật của trái đất quay xung quanh mặt trời.

- Họ sáng tạo ra hệ chữ cái: a,b,c mà ngày nay chúng ta vẫn đang dùng.

- Đạt được những thành tựu nhiều lĩnh vực: Toán học, Thiên văn, vật lý, triết học, sử học, địa lý với những nhà khoa học nổi tiếng.

- Văn học Phát triển rực rỡ với những bộ sử thi nổi tiếng thế giới: Ôđixê, Iliat của Hôme, kịch thơ độc đáo như Ôrexti của Etsin.

- Sáng tạo những công trình kiến trúc, điêu khắc độc đáo.

+ Đền Páctênông ( Aten)

+ Đấu trường Côlidê ( Rô Ma)

+Tượng lực sĩ ném đĩa.

+Tượng thiên vệ nữ ( Mi Lô).

3. Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Lịch sử 6 (Đề số 3)

A. Trắc nghiệm (4 điểm)

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng

Câu 1. Có mấy nguồn tư liệu chính để hiểu và dựng lại lịch sử ?

A. 1 nguồn B. 2 nguồn C. 3 nguồn D. 4 nguồn

Câu 2. Truyện “Thánh Gióng” thuộc loại tư liệu gì?

A. Tư liệu hiện vật

B. Truyền miệng

C. Ca dao, dân ca

D. Các lời mô tả của nhân chứng lịch sử

Câu 3. Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

A. Dựa vào sự lên xuống của thủy triều.

B. Dựa vào đường chim bay.

C. Dựa vào quan sát các sao trên trời.

D. Dựa vào thời gian mọc, lặn, di chuyển của Mặt Trời và Mặt Trăng

Câu 4. Người xưa làm ra Dương lịch bằng cách

A. dựa vào chu kì quay của Trái Đất xung quanh Mặt Trăng

B. dựa vào chu kì quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất

C. dựa vào chu kì quay của Trái Đất xung quanh Mặt Trời

D. dựa vào chu kì quay của Mặt Trời xung quanh Trái Đất

Câu 5. Con người phát hiện ra kim loại và dùng kim loại để chế tác công cụ

A. khoảng 1000 năm TCN

B. khoảng 2000 năm TCN

C. khoảng 3000 năm TCN

D. khoảng 4000 năm TCN

Câu 6. Người ta đã phát hiện ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn)

A. những chiếc răng của Người tối cổ.

B. những chiếc răng của Người tinh khôn.

C. hàng loạt hang động, mái đá.

D. một số đồ gốm, lưỡi cuốc đá

Câu 7. Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phương Đông là

A. quí tộc, nông dân công xã, nô lệ.

B. địa chủ, nông dân.

C. chủ nô, nô lệ.

D. tiểu tư sản, nông dân công xã.

Câu 8. Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương Tây là

A. buôn bán với nước ngoài

B. nông nghiệp và ngư nghiệp

C. nông nghiệp và thủ công nghiệp

D. thủ công nghiệp và thương nghiệp

Câu 9: Lựa chọn và điền cụm từ cho sẵn dưới đây vào chỗ ………..

A. Bộ lạc B. Mài đá C. Đồ trang sức D. Làng bản

Đến thời Hòa Bình – Bắc Sơn – Hạ Long, con người đã biết (1)........................ làm công cụ. Ngoài hái lượm, săn bắt còn biết trồng trọt , chăn nuôi và biết dùng (2) ..................................... để làm đẹp. Khi định cư lâu dài con người sống thành (3)................................., nhiều làng bản hợp lại thành(4)...............................

Câu 10. Hãy nối tên sông ứng với tên quốc gia cho phù hợp:

Tên sông

Tên quốc gia

Nối

1. Sông Nin

a. Ấn Độ

1 nối với............

2. Sông Ấn, Sông Hằng

b. Trung Quốc

2 nối với............

3. Sông Hoàng Hà, Trường Giang

c. Lưỡng Hà

3 nối với............

4. Sông Ơ-phơ-rát , Sông Ti-gơ- rơ

d. Ai Cập.

4 nối với............

B. Tự luận (6.0 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm) Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?

Câu 2. (3,0 điểm) Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông. Em thử đánh giá các thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại.

Câu 3. (2,0 điểm) So sánh điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ thời nguyên thủy theo mẫu sau:

Đặc điểm

Người tinh khôn

Người tối cổ

Công cụ sản xuất

Tổ chức xã hội

Đáp án đề thi giữa kì 1 Lịch sử 6 

A. Trắc nghiệm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

C

B

D

C

D

A

A

D

Câu 9.

1-B 2-C 3-D 4-C

Câu 10.

1-d 2-a 3-b 4-c

B. Tự luận

Câu 1. Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây .

- Địa điểm hình thành: Trên bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a

- Thời gian hình thành: Đầu thiên niên kỉ I TCN

Câu 2.

a. Những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông

- Biết làm lịch và dùng lịch âm

- Sáng tạo chữ viết, gọi là chữ tượng hình

- Toán học

+ Phát minh ra phép đếm đến 10

+ Các chữ số từ 1 đến 9 và số 0

+ Tính được số Pi bằng 3,16

- Kiến trúc : các công trình kiến trúc đồ sộ như Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà....

b. Đánh giá các thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại

- Các thành tựu văn hóa thời cổ đại rất phong phú, đa dạng, đồ sộ, sáng tạo và có giá trị thực tiễn đã nói lên được tài năng, sự lao động nghiêm túc của con người hồi đó.

- Thành tựu của nền văn hóa cổ đại còn đặt nền móng cho nhiều ngành khoa học và sự phát triển của văn minh nhân loại sau này.

Câu 3.

Đặc điểm

Người tinh khôn

Người tối cổ

Công cụ sản xuất

Công cụ sản xuất và đồ dùng đa dạng, bằng nhiều nguyên liệu khác nhau: đá, sừng, tre, gỗ, đồng...

Chủ yếu bằng đá ghè đẽo thô sơ.

Tổ chức xã hội

Sống theo thị tộc, biết làm nhà, chòi để ở

Sống thành từng bầy

4. Đề thi Lịch sử 6 giữa kì 1 (Đề số 4)

Trắc nghiệm (5 điểm )

Câu 1:Xã hội có mấy giai cấp chính?

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 2: Năm 73-71 TCN, cuộc khởi nghĩa nô lệ ở Rô-ma đã làm cho giới chủ nô phải kinh hoàng do ai lãnh đạo?

A. Julius Caesar.

B. Spartacus.

C. Quintus Sertorius.

D. Mithridates VI.

Câu 3: Cư dân Lưỡng Hà là những người giỏi về môn khoa học nào?

A. Hình học.

B. Số học.

C. Thiên văn.

D. Văn học.

Câu 4: Loại lịch nào có cách tính dựa vào sự di chuyển của Trái Đất quay xung quanh mặt trời?

A. Dương lịch.

B. Âm lịch.

C. Phật lịch.

D. Công lịch.

Câu 5: Đấu trường Cô-li-dê ở đâu?

A. Hy Lạp.

B. Ai Cập.

C. Rô-ma.

D. Lưỡng Hà.

Câu 6: Người tinh khôn sống khoảng

A. 30 vạn năm.

B. 25 vạn năm.

C. 32 vạn năm.

D. 40 vạn năm.

Câu 7: Các nhà khoa học đã lần lượt phát hiện ra hàng loạt di tích của Người tối cổ tại Việt Nam vào khoảng thời gian

A. Những năm 1960-1965.

B. Những năm 1965 – 1970.

C. Những năm 1970 – 1975.

D. Những năm 1975 – 1980.

Câu 8: Văn hoá Bắc Sơn thuộc thời kỳ nào?

A. Thời đại đá cũ.

B. Thời kì đồ sắt.

C. Thời kì đồ đá mới.

D. Thời kì đồ đồng.

Câu 9: Để mô tả cuộc sống của mình, người nguyên thủy đã

A. ghi chép lại trong các cuốn sử.

B. vẽ lên mặt trống đồng.

C. vẽ trên vách hang động.

D. kể lại cho con cháu nghe.

Câu 10: Hang Đồng Nội, nơi phát hiện hình mặt người khắc trên vách hang nằm ở tỉnh nào?

A. Hòa Bình.

B. Lạng Sơn.

C. Thanh Hóa.

D. Hà Nội.

Phần II.Tự luận(5 điểm )

Câu 1: (2 điểm) Ý nghĩa của các thành tựu về văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Tây?

Câu 2: (3 điểm) Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi.

Đáp án trắc nghiệm

1-C 2-B 3-B 4-A 5-C
6-C 7-A 8-C 9-C 10-A

Đáp án tự luận

Câu 1: Các thành tựu này thể hiện trình độ sáng tạo, tư duy của người Hi Lạp, Rô-ma.

- Góp phần vào sự phát triển của nền khoa học tư nhiên, khoa học xã hội và triết học của văn minh phương tây.

- Nhờ các kiến thức trong các lĩnh vực, cư dân Hi Lạp, Rô-ma có thể áp dụng để xây dựng nên các công trình lớn, đồ sộ.

- Gây ảnh hưởng sâu rộng, mạnh mẽ đến nền văn hóa, văn minh của các quốc gia xung quanh.

Câu 2: Đây là những phát minh quan trọng của người nguyên thủy. Từ công cụ sản xuất đến việc phát minh ra trồng trọt và chăn nuôi có ý nghĩa to lớn:

- Con người chủ động tạo ra lương thực, thực phẩm cần thiết, vượt qua thời kì hoàn toàn dựa vào thiên nhiên (hái lượm, săn bắt) để bước sang thời kì mới – chủ động sản xuất nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Là điều kiện cơ bản để định cư lâu dài.

- Con người sẽ dần dần tích lũy những kinh nghiệm quý báu của mình trong việc trồng trọt chăn nuôi để tạo ra nhiều của cải hơn, của cải tốt hơn.

Trên đây là các mẫu Đề thi giữa kì 1 Lịch sử 6 có đáp án chi tiết nhất. Mời các bạn cùng tham khảo thêm các bài tập khác trong chương trình Lớp 6 mảng Học tập nhé.

Các bạn cùng tham gia group Bạn Đã Học Bài Chưa? để thảo luận học tập và giải đáp bất cứ điều gì chưa hiểu nhé, thành viên trong nhóm sẽ giúp đỡ rất tận tình.

Đánh giá bài viết
3 561
0 Bình luận
Sắp xếp theo