10 trường hợp được miễn lệ phí môn bài 2023

Miễn lệ phí môn bài 2023 - Ngày 09/7/2020, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 65/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài.

Các đối tượng phải nộp thuế môn bài và trường hợp được miễn lệ phí môn bài theo Thông tư 65 BTC, Nghị định 139/2016/NĐ-CP, Nghị định 22/2020/NĐ-CP bao gồm:

1. Đối tượng phải nộp thuế môn bài 2023

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Các tổ chức được thành lập theo quy định của hợp tác xã.
  • Các đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức kinh tế thuộc tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
  • Các tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Chi nhánh hoặc văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của các đối tượng nêu trên.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Các trường hợp miễn lệ phí môn bài mới nhất 2023

Thông tư Thông tư 65/2020/TT-BTC đã bổ sung 05 trường hợp được miễn lệ phí môn bài như sau:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp;

- Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi;

- Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) đối với:

+ Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới);

+ Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.

Trước đó 10 đối tượng được miễn phí môn bài bao gồm:

- Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định, không thường xuyên.

- Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu trở xuống.

- Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình làm công việc sản xuất muối.

- Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và các dịch vụ hậu cần của nghề cá.

- Hợp tác xã, liên hiệp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.

- Điểm bưu điện văn hóa xã, cơ quan báo chí.

- Quỹ tín dụng nhân dân, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân thuộc miền núi.

- Miễn lệ phí môn bài cho các đối tượng trong năm đầu thành lập (từ 1/1/ - 31/12) đối với:

+ Tổ chức thành lập mới.

+ Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 3 năm từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

- Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.

3. Mức nộp lệ phí môn bài 2023

Để xác định mức nộp lệ phí môn bài, doanh nghiệp có thể căn cứ vào một số văn bản pháp luật như sau:

  • Nghị định 22/2020/NĐ-CP.
  • Thông tư 302/2016/TT-BTC
  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP.
  • Nghị định 22/2020/NĐ-CP.
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

3.1. Mức nộp lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp, hợp tác xã

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 4, Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Khoản 1, Điều 4, Thông tư 302/2016/TT-BTC, mức nộp lệ phí môn bài đối với các tổ chức như sau:

  • Tổ chức có vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên 10 tỷ đồng: Đóng 3 triệu đồng/năm, tiểu mục nộp tiền 2862.
  • Tổ chức có vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ 10 tỷ đồng trở xuống: Đóng 2 triệu đồng/năm, tiểu mục nộp tiền 2863.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: Đóng 1 triệu đồng/năm, tiểu mục nộp tiền 2864.

3.2. Mức nộp lệ phí môn bài áp dụng với cá nhân, hộ gia đình

  • Cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: Đóng 1 triệu đồng/năm.
  • Cá nhân, hộ gia đình có doanh thu từ trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng mỗi năm: Đóng 500.000 đồng/năm.
  • Cá nhân, hộ gia đình có doanh thu từ trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng mỗi năm: Đóng 300.000 đồng/năm.

4. Miễn lệ phí môn bài có phải nộp tờ khai?

Cụ thể quy định tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định về việc khai lệ phí môn bài một lần cụ thể:

1. Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.

a) Người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập; doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh thực hiện khai lệ phí môn bài và nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.

b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu kinh doanh làm căn cứ tính mức lệ phí môn bài phải nộp của hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán.

Vì thế căn cứ theo quy định của điều luật này thì những đối tượng được miễn lệ phí môn bài vẫn phải nộp tờ khai cho cơ quan thuế.

Việc nộp tờ khai còn làm căn cứ xét miễn thuế trong từng trường hợp cụ thể. Điều này cũng nhằm để cơ quan nhà nước giám sát các đơn vị kinh doanh.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật, Hỏi đáp pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 215
0 Bình luận
Sắp xếp theo