Lệ phí sang tên xe máy cũ 2026
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Mua xe cũ thì mức phí để sang tên đổi chủ chiếc xe là bao nhiêu? Trong thực tế, để phù hợp với điều kiện kinh tế cũng như mục đích sử dụng của bản thân, nhiều người lựa chọn hình thức mua xe cũ thay vì mua mới. Nhưng thủ tục và mức phí khi mua xe máy cũ thế nào thì có lẽ cũng nhiều người chưa biết?
Trong bài viết này, Hoatieu.vn sẽ cung cấp cho bạn đọc các quy định mới nhất về Lệ phí sang tên xe máy theo Thông tư 58/2020/TT-BCA về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và Nghị định số 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, Thông tư 13/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
Thủ tục sang tên xe máy 2026

1. Mua xe máy cũ có phải sang tên?
Khi bạn mua xe cũ thì cái xe đang thuộc quyền sở hữu của người bán, do đó bạn cần xác lập quyền sở hữu của mình đối với chiếc xe đó. Thủ tục xác lập lại quyền sở hữu này chính là thủ tục sang tên. Do đó, khi mua xe máy cũ, bạn phải làm thủ tục sang tên.
Năm 2026, thủ tục sang tên phải thực hiện theo Thông tư 58/2020/TT-BCA. Điều 6 thông tư này quy định chủ xe có trách nhiệm đăng ký sang tên xe. Do đó, khi bán xe, người thực hiện thủ tục sang tên xe máy cũ sẽ là người bán.
2. Lệ phí sang tên xe máy 2026
Pháp luật quy định thế nào về mức đóng lệ phí sang tên xe máy?
Lệ phí sang tên xe máy được tính theo công thức sau:
Lệ phí sang tên xe máy (Lệ phí trước bạ) = Giá tính phí x Mức thu phí.
Giá tính phí:
Theo Khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC, đối với xe máy cũ, giá tính lệ phí được chia ra 2 trường hợp như sau:
Trường hợp 1: Xe máy đã qua sử dụng nhập khẩu trực tiếp đăng ký sử dụng lần đầu
Giá tính lệ phí trước bạ = Trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan + thuế nhập khẩu (nếu có) + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), + thuế giá trị giá tăng (nếu có); hoặc là giá theo thông báo của doanh nghiệp nhập khẩu được ủy quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài.
Trường hợp miễn thuế nhập khẩu theo quy định thì giá tính lệ phí trước bạ bao gồm cả thuế nhập khẩu được miễn.
Trường hợp 2: Xe máy đã qua sử dụng không thuộc trường hợp 1
Giá tính lệ phí trước bạ được căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản theo quy định tại điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC, cụ thể:
Giá trị còn lại của tài sản bằng giá trị tài sản mới nhân (X) với tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản, trong đó:
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:
- Tài sản mới:100%
- Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 90%
- Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: 70%
- Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%
- Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: 30%
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%
Thời gian sử dụng của tài sản được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất thì thời gian sử dụng của tài sản được tính từ năm bắt đầu đưa tài sản vào sử dụng đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
Mức thu phí:
Mức thu lệ phí được quy định tại điều 4 Thông tư 13/2022/TT-BTC: Mức thu lệ phí đối với xe máy là 2%, riêng một số trường hợp thì có mức thu khác (5%...), trường hợp nộp lệ phí lần 2 thì tùy địa điểm mà có mức thu khác nhau lần lượt là 1%, 2%, 5%,
Cụ thể từng mức thu, mời bạn tham khảo mục 2.3 bài: Mức thuế trước bạ xe máy mới nhất 2026
3. Chi phí sang tên xe máy khác tỉnh 2026

A mua lại xe máy của B (đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại huyện M tỉnh X). Hiện tại, A muốn kê khai nộp lệ phí trước bạ tại huyện N tỉnh Y thì tùy thuộc vào đặc điểm của hai tỉnh X,Y mà mức thu lệ phí trước bạ sẽ khác nhau (theo điều 4 Thông tư 13/2022/TT-BTC), cụ thể:
- Nếu M là địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở; Y là các địa bàn khác thì mức thu lệ phí được tính là 1%.
- Nếu N là địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở còn X là địa bàn khác thì mức thu lệ phí được tính là 5%.
- Nếu M,N là địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở thì mức thu lệ phí là 1%
- Nếu M, N không thuộc địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở thì mức thu lệ phí là 1%
Khi đó lệ phí trước bạ được tính theo công thức:
Lệ phí trước bạ = giá trị tính lệ phí x mức thu lệ phí
4. Thủ tục sang tên xe khác tỉnh 2026
Theo điều 10 Thông tư 58/2020/TT-BCA thì thủ tục sang tên xe khác tỉnh cần có
- Đối với người bán: Khai báo và nộp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe
- Đối với người mua: Nộp giấy tờ theo quy định tại Điều 7; khoản 2, khoản 3 Điều 8, giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe và xuất trình giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này để làm thủ tục đăng ký sang tên.
Trên đây, Hoatieu.vn đã cung cấp cho độc giả quy định của pháp luật về Lệ phí sang tên xe máy 2026. Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Thuế - Lệ phí, mảng Hỏi đáp pháp luật.
Các bài viết liên quan:
-
Chia sẻ:
Trần Thị Quỳnh
- Ngày:
Tham khảo thêm
-
Không nộp phạt vi phạm giao thông có sao không 2026?
-
Tranh chấp đất đai không có sổ đỏ giải quyết thế nào 2026?
-
Lái xe khi đã bị tước bằng lái bị xử phạt ra sao 2026?
-
Nợ xấu ngân hàng là gì? Nợ xấu có mua trả góp được không 2022?
-
Không nộp phạt vi phạm hành chính có sao không?
-
Cách xóa nợ xấu trên CIC 2026
-
Cảnh sát cơ động có được xử phạt lỗi không gương năm 2026?
-
Không mang Giấy phép lái xe phạt bao nhiêu tiền từ 1/1/2025?
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Thuế - Lệ phí tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Công văn 3147/BGDĐT-HSSV tăng cường chấn chỉnh, xử lý, ngăn chặn chặn, đẩy lùi bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục
-
Cách tính mới về lương và phụ cấp của cán bộ, công chức
-
Công văn 2390/SGDĐT-CTTTHSSV về việc tăng cường phòng, chống tác hại của rượu, bia trong các cơ sở giáo dục tại Hà Nội
-
Công văn 5031/SGDĐT-HSSV về an toàn thực phẩm trong thời gian tổ chức thi vào 10 và thi tốt nghiệp THPT tại TP.HCM
-
Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở với cán bộ, công chức và viên chức
-
Hướng dẫn 01-HD/TW 2026 thi hành Điều lệ Đảng
-
Kế hoạch 237/KH-UBND về tổ chức Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026 - 2027 và thi tốt nghiệp THPT năm 2026 tại TP.HCM
-
Nghị định 188/2026/NĐ-CP chính sách cho học sinh trường phổ thông nội trú
-
Quyết định 950/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo xây dựng trường học cho các xã biên giới
-
Công văn 3547/SNV-XDCQ 2026 hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định 154