Cảnh sát cơ động có được xử phạt lỗi không gương năm 2026?
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Như đã biết, bên cạnh lực lượng CSGT còn các lực lượng cảnh sát khác cũng tham gia giữ trật tự an toàn giao thông, trong đó có CSCĐ. Vậy cảnh sát cơ động quyền xử phạt lỗi xe không gương không? Hoatieu.vn sẽ giúp bạn đọc trả lời trong bài viết dưới đây.
Cảnh sát cơ động được phạt lỗi không gương không 2026
1. CSCĐ được bắt lỗi không gương không?
Để biết CSCĐ được bắt lỗi không gương không? Chúng ta cần hiểu tầm quan trọng của gương chiếu hậu.
Gương chiếu hậu là dụng cụ quan trọng giúp người điều khiển xe máy, xe ô tô khi tham gia giao thông quan sát được những phương tiện di chuyển phía sau và hai bên, giúp chúng ta tránh được tai nạn bất ngờ xảy ra.
Theo quy định, các phương tiện khi tham gia giao thông (ô tô, xe máy, xe máy điện...) đều phải được trang bị gương chiếu hậu. Nếu không có gương chiếu hậu hoặc có đầy đủ gương chiếu hậu nhưng không sử dụng được sẽ bị xử phạt hành chính lỗi không gương.
Mức xử phạt lỗi xe máy và xe ô tô không gương được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 16 và Điểm a Khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
Tuy nhiên, tại Khoản 3 Điều 74 Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ của Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:
Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:
a) Điểm đ, điểm g khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm k, điểm r, điểm s khoản 3; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm c, điểm h khoản 5; điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm c khoản 8; khoản 9; khoản 10 Điều 5;
b) Điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm m khoản 3; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; khoản 8; khoản 9 Điều 6;
c) Điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d khoản 3; điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 4; khoản 5; điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;
d) Điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm o, điểm p, điểm q khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 8;
đ) Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 (trừ điểm a khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 12);
e) Khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 15;
g) Điều 18, Điều 20;
h) Điểm b khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm k khoản 5; điểm a, điểm b, điểm c khoản 6; điểm a khoản 7 Điều 23;
i) Điều 26, Điều 29;
k) Khoản 4, khoản 5 Điều 31; Điều 32, Điều 34;
l) Điều 47, Điều 49, Điều 51 (trừ điểm d khoản 4 Điều 51), Điều 52, Điều 53 (trừ khoản 4 Điều 53), Điều 72, Điều 73.
Đồng thời, căn cứ Điểm b Khoản 26 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 Nghị định 100/2019/NĐ-CP:
b) Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 3 Điều 74 như sau:
“a) Điểm đ, điểm g khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm k, điểm r, điểm s khoản 3; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm c khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm c khoản 8; khoản 9; khoản 10 Điều 5;
b) Điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm l khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm m, điểm n, điểm o khoản 3; điểm b, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; khoản 8; khoản 9 Điều 6;”;
c) Sửa đổi điểm h khoản 3 Điều 74 như sau:
“h) Điểm b khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm k khoản 5; điểm a, điểm b, điểm c khoản 6; khoản 7a Điều 23;”;

=> Như vậy, việc xử phạt xe máy, xe ô tô không gương chiếu hậu hoăc gương bên trái không có tác dụng sử dụng khi tham gia giao thông được quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
Trong khi đó, phần Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ của cảnh sát cơ động không nhắc đến điều khoản nào của Điều 16 và Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP và Điểm b Khoản 26 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP.
Do đó, việc kiểm tra và xử phạt hành chính khi xe ô tô, xe máy không có gương chiếu hậu hoặc có gương bên trái (xe máy) nhưng không thể sử dụng không thuộc thẩm quyền của CSCĐ.
2. Bị CSCĐ phạt lỗi không gương xử lý thế nào?
CSCĐ không có quyền xử phạt lỗi không gương nên nếu bạn bị xử phạt bởi CSCĐ vì lỗi không gương thì bạn đã bị xử phạt sai thẩm quyền luật định.
Trong trường hợp này bạn có thể khiếu nại (trực tiếp bằng lời hoặc làm đơn khiếu nại) đến cơ quan mà CSCĐ đó làm việc.
3. CSCĐ được bắt những lỗi gì?
Theo điều 7 Pháp lệnh số: 08/2013/UBTVQH13, cảnh sát cơ động có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật.
Như vậy theo điều 7 pháp lệnh 08 thì CSCĐ có thẩm quyền xử phạt giao thông.
Tuy nhiên CSCĐ không phải lực lượng có chức năng chuyên trách trong đảm bảo an toàn giao thông như cảnh sát giao thông.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP và Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 100/2019/NĐ-CP, CSCĐ có thẩm quyền xử phạt một số hành vi vi phạm giao thông đường bộ với các loại phương tiện gồm xe ô tô, xe máy, xe máy chuyên dùng, máy kéo...
Cụ thể để biết CSCĐ được bắt những lỗi gì 2023, mời bạn đọc tham khảo bài Thẩm quyền xử phạt giao thông của cảnh sát cơ động 2023
4. Lỗi không gương phạt bao nhiêu tiền 2026
Điều 16, 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định mức phạt lỗi không gương với ô tô, xe máy như sau:
| Phương tiện | Ô tô | Xe máy |
| Mức phạt | 300.000 - 400.000 đồng | 100.000 đến 200.000 đồng |
Trên đây, Hoatieu.vn đã giúp độc giả trả lời câu hỏi "CSCĐ có quyền xử phạt lỗi không gương không?" . Mời các bạn tham khảo các bài viết khác tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật
Các bài viết liên quan
-
Chia sẻ:
Trần Hương Giang
- Ngày:
Tham khảo thêm
-
Lái xe khi đã bị tước bằng lái bị xử phạt ra sao 2026?
-
Lái xe gây tai nạn chết người 2026 xử lý như thế nào?
-
Không nộp phạt vi phạm giao thông có sao không 2026?
-
Không đội mũ bảo hiểm phạt bao nhiêu tiền 2026
-
Lỗi rẽ phải khi đèn đỏ năm 2023 phạt bao nhiêu?
-
Chạy quá tốc độ 20km/h năm 2026 phạt bao nhiêu?
-
Không mang Giấy phép lái xe phạt bao nhiêu tiền từ 1/1/2025?
-
Lỗi không mang bảo hiểm ô tô 2026 phạt bao nhiêu?
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Hành chính tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Khung nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông
-
Quyết định số 2422/QĐ-BGDĐT 2026
-
Lịch khai giảng 2026 - 2027 Hà Nội
-
Khung thời gian năm học 2026-2027
-
Công văn 19330/VP-VX về kiểm tra, giám sát cơ sở mầm non ngoài công lập tại TP.HCM
-
Thông báo 408/TB-VPCP về sắp xếp giáo dục mầm non, phổ thông và nghề nghiệp
-
Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-TT-BGDĐT do BGDĐT tạo ban hành hợp nhất Thông tư về Điều lệ Trường mầm non
-
Văn bản hợp nhất 08/2026/VBHN-TT-BGDĐT về biên soạn và thẩm định chương trình giáo dục mầm non
-
Văn bản hợp nhất 07/2026/VBHN-TT-BGDĐT về Quy chế nhóm trẻ, lớp mầm non độc lập
-
Bảng giá sách giáo khoa mới lớp 1-12
Bài viết hay Hành chính
-
Danh mục hàng hóa thiết yếu tỉnh Bình Dương
-
Thủ tục đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
-
Mất bằng lái xe A1 có phải thi lại không năm 2026?
-
Phân biệt nhà nước với các tổ chức xã hội khác
-
Thủ tục đăng ký giám hộ năm 2021
-
Chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo