Nghị định 188/2026/NĐ-CP chính sách cho học sinh trường phổ thông nội trú

Tải về

Chính sách mới cho học sinh trường phổ thông nội trú theo Nghị định 188/2026/NĐ-CP

Nghị định 188/2026/NĐ-CP về chính sách cho học sinh trường phổ thông nội trú là văn bản quan trọng quy định cụ thể các chế độ hỗ trợ, quyền lợi và chính sách ưu đãi dành cho học sinh đang học tập tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và các cơ sở giáo dục có tổ chức nội trú theo quy định.

Nội dung Nghị định tập trung vào các chính sách hỗ trợ về học tập, sinh hoạt, ăn ở, chăm sóc sức khỏe cũng như các điều kiện bảo đảm nhằm tạo môi trường học tập ổn định cho học sinh, đặc biệt là học sinh thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Việc ban hành Nghị định góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, bảo đảm cơ hội tiếp cận học tập bình đẳng và hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực tại các địa phương còn nhiều khó khăn. Mời bạn đọc tham khảo toàn văn Nghị định 188/2026/NĐ-CP để cập nhật đầy đủ các quy định mới nhất hiện nay.

Ngày 27/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 188/2026/NĐ-CP quy định chính sách cho học sinh trường phổ thông nội trú và trường phố thông nội trú tại các xã biên giới đất liền. 

Xem toàn bộ Nghị định 188/2026/NĐ-CP tại đây:

Theo đó, Nghị định 188/2026/NĐ-CP quy định chính sách cho học sinh trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã/phường (sau đây gọi chung là xã) biên giới đất liền bao gồm: đối tượng áp dụng; nguyên tắc hưởng chính sách; mức hưởng chính sách; phê duyệt học sinh hưởng chính sách và quy trình cấp phát gạo; nguồn kinh phí thực hiện chính sách; quy trình lập, phân bổ dự toán, quản lý, quyết toán kinh phí và tổ chức thực hiện.

Đối tượng áp dụng gồm học sinh học tại các trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền.

Học sinh nước láng giềng học tại trường phổ thông nội trú hưởng chính sách theo các thỏa thuận hợp tác song phương và theo quy định của pháp luật.

Với các nội dung chi tiết như sau:

(1) Mức hưởng chính sách đối với học sinh

- Hỗ trợ tiền ăn

+ Mỗi học sinh bán trú buổi trưa được hỗ trợ tiền ăn trưa mỗi tháng là 450.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học;

+ Mỗi học sinh nội trú được hỗ trợ tiền ăn mỗi tháng là 1.170.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.

- Hỗ trợ gạo

+ Mỗi học sinh bán trú buổi trưa được hỗ trợ mỗi tháng 8 kg gạo và được hưởng không quả 9 tháng/năm học;

+ Mỗi học sinh nội trú được hỗ trợ mỗi tháng 15 kg gạo và được hưởng không quả 9 tháng/năm học.

- Hỗ trợ trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm

+ Mỗi năm học, học sinh trường phổ thông nội trú được hỗ trợ tiền mua 02 bộ quần áo đồng phục và học phẩm gồm: Vở, giấy, bút và các dụng cụ học tập khác với mức kinh phí là 2.050.000 đồng/học sinh;

+ Mỗi cấp học, học sinh nội trú được cấp một lần bằng hiện vật gồm: Chăn, màn và các đồ dùng cá nhân khác với mức kinh phí là 2.050.000 đồng/học sinh.

- Học sinh lớp 1 là người dân tộc thiểu số có học tiếng Việt trước khi vào học chương trình lớp 1 thì được hưởng thêm 1 tháng các chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 188/2026/NĐ-CP.

(2) Mức hưởng chính sách đối với trường phổ thông nội trú

- Trường phổ thông nội trú được Nhà nước ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại, đầy đủ công năng phục vụ việc học tập, rèn luyện thể chất, văn hóa, văn nghệ, bồi dưỡng lý tưởng, đạo đức, lòng yêu nước và các điều kiện sinh hoạt, bảo đảm tuyệt đối an toàn, đáp ứng điều kiện cơ sở vật chất quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú, tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường phổ thông và Nghị định của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

- Trường phổ thông nội trú được cấp kinh phí để vận hành, bảo trì công trình, máy móc, thiết bị duy trì hoạt động thường xuyên bảo đảm ổn định, lâu dài với mức 100.000 đồng/1 học sinh tháng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.

- Ngoài kinh phí được cấp cho hoạt động thường xuyên theo quy định áp dụng đối với trường phổ thông trên cùng địa bàn xã do cấp có thẩm quyền phê duyệt, trường phổ thông nội trú còn được cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ của trường chuyên biệt như sau:

+ Kinh phí tổ chức khám sức khỏe hằng năm cho học sinh, lập từ thuốc dùng chung, mua các loại thuốc thông thường. Các mức kinh phí được cấp bằng mức chính sách cùng loại đối với trường phổ thông dân tộc nội trú quy định tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, sinh viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;

+ Kinh phí để tổ chức hoạt động giáo dục đặc thù, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao và mua sắm, bổ sung dụng cụ, thiết bị phục vụ cho các hoạt động của học sinh với mức hỗ trợ là 540.000 đồng/học sinh/năm học;

+ Kinh phí mua sắm, bổ sung, sửa chữa dụng cụ nhà ăn, nhà bếp; kinh phí làm thẻ học sinh và phù hiệu cá nhân, công tác tuyển sinh đầu cấp, thì tốt nghiệp, thi cuối khóa. Các mức kinh phí được cấp bằng mức chính sách cùng loại đối với trường phổ thông dân tộc nội trú quy định tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, sinh viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;

+ Tiền điện, nước phục vụ học tập và sinh hoạt, kinh phí phục vụ nấu ăn, kinh phí thực hiện quản lý học sinh ngoài giờ lên lớp đối với học sinh nội trú được cấp bằng mức hỗ trợ cùng loại đối với trường phổ thông dân tộc nội trú quy định tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, sinh viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;

Tiền điện, nước phục vụ học tập và sinh hoạt, kinh phí phục vụ nấu ăn, kinh phí thực hiện quản lý học sinh ngoài giờ lên lớp đối với học sinh bán trú buổi trưa được cấp bằng 50% định mức hỗ trợ cùng loại đối với học sinh nội trú;

Trong trường hợp mất điện, mất nước do điều kiện khách quan thì nhà trường được sử dụng kinh phí để mua thiết bị thắp sáng và mua nước sạch, thiết bị dẫn, chứa nước sạch cho học sinh;

Trường hợp có tổ chức học tiếng Việt cho học sinh lớp 1 là người dân tộc thiểu số trước khi vào học chương trình lớp 1 thi được hưởng các chính sách quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 4 Nghị định 188/2026/NĐ-CP thêm 1 tháng theo thực tế hoạt động.

Mời các bạn tham khảo thêm nội dung Giáo dục đào tạo trong chuyên mục Văn bản pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 22
Nghị định 188/2026/NĐ-CP chính sách cho học sinh trường phổ thông nội trú
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm