Công dân không có quyền sở hữu tài sản nào 2024?

Công dân không có quyền sở hữu tài sản nào sau đây 2024? Quyền sở hữu là một quyền quan trọng, cần thiết đối với mỗi công dân. Vậy quyền sở hữu là gì? Giới hạn quyền sở hữu ra sao? Công dân không có quyền sở hữu đối với tài sản nào? Một vài ví dụ về quyền sở hữu. Trong bài viết này HoaTieu.vn sẽ giải đáp chi tiết các thắc mắc trên, mời bạn đọc tham khảo.

1. Quyền sở hữu tài sản là gì?

Hiện nay pháp luật không quy định cụ thể về Quyền sở hữu tài sản, nhưng tại Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015 có đề cập đến quyền này như sau: Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.

Như vậy, có thể hiểu quyền sở hữu tài sản của công dân là quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt các loại tài sản được pháp luật quy định, mỗi loại tài sàn sẽ có các quy định và đặc điểm riêng. Công dân có quyền sở hữu tài sản sẽ hoàn toàn được nắm giữ và chi phối tài sản của mình theo cách gián tiếp hoặc trực tiếp.

2. Công dân không có quyền sở hữu tài sản nào sau đây?

A. Xe máy do mình đứng tên đăng kí

B. Sổ tiết kiệm do mình đứng tên

C. Thửa đất do mình đứng tên

D. Căn hộ do mình đứng tên

=> Câu trả lời: C. Công dân không có quyền sở hữu tài sản đối với Thửa đất do mình đứng tên.

Vì theo quy định tại điều 197 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015) thì đất đai là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

=> Đất đai do nhà nước đại diện làm chủ sở hữu, do đó công dân không có quyền sở hữu đối với đất đai

Công dân không có quyền sở hữu tài sản nào sau đây?

3. Những tài sản công dân không được sở hữu cá nhân?

Cụ thể trong quy định tại Điều 197 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Điều 197. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân

Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

Những tài sản công dân không có quyền sở hữu cá nhân mà được sở hữu toàn dân là:

  • Đất đai;
  • Nước;
  • Khoáng sản;
  • Nguồn lợi của Biển;
  • Vùng trời;
  • Một số tài nguyên thiên nhiên khác;

Những tài sản này được sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện quản lý, sở hữu. Nghĩa là mọi công dân chỉ được sử dụng những tài sản này khi pháp luật cho phép và được pháp luật điều chỉnh.

Ví dụ như đất đai thì người dân không có quyền sở hữu nó mà chỉ có quyền sử dụng theo quy định pháp luật. Có thể thấy quyền sở hữu là một quyền lớn bao gồm chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, mà công dân chỉ được thực hiện quyền sử dụng đối với đất đai. Với đất ở thì công dân được phép xây nhà, đất nông nghiệp thì được phép trồng trọt,... Nếu công dân thực hiện trái với quy định sẽ bị ép buộc dừng lại công việc đang làm trên đất đó.

4. Nội dung quyền sở hữu

Theo quy định tại Điều 158 BLDS 2015, quyền sở hữu bao gồm 3 quyền: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản. Những chủ thể nào chỉ có 1 đến 2 quyền trên đối với tài sản thì không được công nhận là có quyền sở hữu mà chỉ được coi là chủ thể có quyền khác đối với tài sản theo như quy định của Điều 159 của Bộ luật dân sự 2015.

Trong đó:

  • Quyền chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.

Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu. Việc chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu không thể là căn cứ xác lập quyền sở hữu, trừ trường hợp quy định tại các điều 228, 229, 230, 231, 232, 233 và 236 của BLDS 2015

  • Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Quyền sử dụng của chủ sở hữu: Chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu: Người không phải là chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.

  • Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.

Điều kiện thực hiện quyền định đoạt:

Việc định đoạt tài sản phải do người có năng lực hành vi dân sự thực hiện không trái quy định của pháp luật.

Trường hợp pháp luật có quy định trình tự, thủ tục định đoạt tài sản thì phải tuân theo trình tự, thủ tục đó.

5. Giới hạn quyền sở hữu

Việc thực hiện quyền sở hữu của công dân phải tuân thủ các quy định của pháp luật.
Việc thực hiện quyền sở hữu của công dân phải tuân thủ các quy định của pháp luật.
  • Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản trong trường hợp xảy ra tình thế cấp thiết

Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa trực tiếp lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải có hành động gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn chặn.

=> Trong tình thế cấp thiết, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản không được cản trở người khác dùng tài sản của mình hoặc cản trở người khác gây thiệt hại đối với tài sản đó để ngăn chặn, làm giảm mối nguy hiểm hoặc thiệt hại lớn hơn có nguy cơ xảy ra.

  • Trong việc thực hiện các nghĩa vụ:

- Nghĩa vụ bảo vệ môi trường: 

Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; nếu làm ô nhiễm môi trường thì phải chấm dứt hành vi gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp để khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại.

- Nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội:

Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, không được lạm dụng quyền để gây mất trật tự, an toàn xã hội, làm thiệt hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

- Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng:

Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không được xây vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, người có quyền khác đối với tài sản là bất động sản liền kề và xung quanh.

6. Ví dụ về quyền sở hữu tài sản của công dân

Quyền sở hữu là một trong những quyền quan trọng nhất của công dân, ghi nhận quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt của chủ sở hữu đối với tài sản của bản thân mình. Đây là quyền được quy định chặt chẽ trong hệ thống pháp lý nước ta, đồng thời cũng được thi hành, đi vào thực tiễn đời sống từ lâu. Quyền sở hữu luôn xuất hiện trong cuộc sống quanh ta, ví dụ:

  • Chị B mua tủ lạnh thì tủ lạnh thuộc sở hữu của B, B có toàn quyền chiếm hữu, khai thác công dụng như sử dụng tủ lạnh, định đoạt bán hay cho ai đó thuê hoặc tặng cho tùy thuộc vào ý chí của B.
  • Anh C mua bò về nuôi, vậy C có quyền chiếm hữu, sử dụng bò theo ý muốn của mình, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ chú bò này như lấy sữa, nếu bò đẻ con thì cũng thuộc tài sản của C...Và C có toàn quyền định đoạt đối với tài sản là chú bò này cùng hoa lợi, lợi tức của nó.
  • Ông D có một căn nhà đứng tên sổ đỏ là ông, ông D có quyền mua, bán, tặng, cho căn nhà đó; có thể sử dụng ngôi nhà theo ý muốn.

7. Một vài câu hỏi về quyền sở hữu tài sản

7.1. Công dân có quyền sở hữu đất đai không?

Theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2013 quy định về sở hữu đất đai như sau:

'“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.”

Theo như cách diễn giải này thì đất đai được coi là của toàn dân và Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu, thống nhất quản lý. Như vậy, có thể hiểu công dân không có quyền sở hữu đất đai, đất đai không phải là tài sản của riêng bất cứ ai mà là của toàn dân.

7.2. Luật Hình sự có bảo vệ quyền sở hữu tài sản không?

Luật Hình sự bảo vệ quyền sở hữu tài sản, theo đó luật Hình sự bảo vệ bằng việc quy định về một số hành vi xử phạt nhất định đối với các trường hợp xâm phạm đến quyền sở hữu và quy định mức hình phạt tương xứng với những loại hành vi phạm tội này trong Bộ luật Hình sự hay các văn bản pháp luật có liên quan trong lĩnh vực hình sự.

7.3. Quyền sở hữu tài sản được bảo vệ bởi luật nào?

Quyền sở hữu tài sản là một quyền cơ bản và quan trọng bậc nhất đối với công dân, nên pháp luật các quốc gia trên thế giới đều chú trọng quan tâm bảo vệ. Quyền sở hữu tài sản được bảo vệ bởi rất nhiều văn bản pháp luật thuộc nhiều lĩnh vực pháp luật khác nhau như: Luật Hành chính, Luật Hình sự, Luật Dân sự,... hay kể cả trong Hiến pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng đề cập đến bảo vệ quyền sở hữu nói chung.

Trên đây, Hoatieu.vn đã trả lời câu hỏi Công dân không có quyền sở hữu tài sản nào sau đây? Mời các bạn đọc thêm các bài viết liên quan tại mục Dân sự, mảng Tài liệu  và Hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết liên quan:

Đánh giá bài viết
13 8.974
0 Bình luận
Sắp xếp theo