Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản 2021?

Càng ngày đối tượng phạm tội càng manh động. Họ vì lợi ích trước mắt của cá nhân mà mảy may thực hiện các hành vi phạm tội nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác. Vậy thế nào là tội công nhiên chiếm đoạt tài sản 2021? Bài viết này Hoatieu.vn sẽ khiến bạn hiểu rõ hơn.

1. Công nhiên chiếm đoạt tài sản là gì?

Công nhiên chiếm đoạt tài sản là hành vi của một người công khai lấy tài sản  của người, cơ quan tổ chức khác trước sự chứng kiến của chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản mà không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực hay bất cứ một thủ đoạn nào nhằm uy hiếp tinh thần của người quản lý tài sản.

Ví dụ: Trong trường hợp người bị hại là người già yếu, trẻ con hoặc phụ nữ mai thai không có khả năng kháng cự hoặc trong trường hợp hỏa hoạn, thiên tai...

2. Dấu hiệu tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

  • Về chủ thể

Là người từ đủ 14; 16 tuổi có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản.

  • Về khách thể

Hành vi phạm tội xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác. Là quan hệ tài sản được pháp luật bảo vệ.

  • Về mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý

Mục đích: Chiếm đoạt tài sản của người khác

  • Về mặt khách quan

Hành vi: lợi dụng sơ hở của người khác để công nhiên chiếm đoạt tài sản của họ với tính chất công khai, không che dấu.

Hậu quả: Là thiệu hại về tài sản mà cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt mất.

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

3. Mức phạt của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản?

Theo quy định tại Điều 172 Bộ luật hình sự 2015:

Điều 172. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

1. Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 173, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

b) Hành hung để tẩu thoát;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ;

đ) Công nhiên chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại một trong các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Như vậy, trên đây là Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật hình sự, tùy thuộc vào giá trị tài sản phạm tội mà có thể bị:

  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
  • Phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

4. Công nhiên chiếm đoạt tài sản phạt hành chính bao nhiêu?

Theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;

.......

Như vậy, hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Ngoài ra, đối với tôi phạm này còn có hình thức xử phạt bổ sung như sau tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này:

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1; Điểm c, đ, e Khoản 2 Điều này.

Do đó, xử phạt vi phạm hành chính đối với loại tội này không chỉ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng mà còn bị tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm.

Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Phân biệt tội cướp và cướp giật tài sản, Hành hung cướp tài sản bị xử phạt thế nào từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của trang Hoatieu.vn.

Đánh giá bài viết
2 13
0 Bình luận
Sắp xếp theo