Quy định về đánh bạc 2022

Đánh bạc là hành vi không những vi phạm pháp luật mà còn ảnh hưởng đến kinh tế dẫn đến rất nhiều gia đình tan vỡ. Vậy quy định 2022 về xử phạt hành vi đánh bạc ra sao, mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây.

Dân gian vẫn hay thường có câu: "Cờ bạc là bác thằng bần", đúng thật thế khi đã dính vào nó thì mê muội đến mức thời gian có chỉ để dành cho các ván bài sát phạt, xóc đỉa hay lô đề... và nhiều hình thức đánh bạc hiện nay. Những con bạc sẵn sàng đem mọi thứ mình có dù ít hay nhiều để dùng cho việc đánh bạc. Hạnh phúc gia đình tan vỡ cũng từ lý do này ra, ngoài ra tình hình tội phạm có xuất phát điểm do việc cần tiền để tham gia cờ bạc cũng khá nhiều.

Quy định về đánh bạc có hiệu lực từ 01/01/2018

Không những thế, những năm trước và gần đây chúng ta vẫn hay thường nghe đến câu chuyện bán độ của các cầu thủ bóng đá, đó cũng là một hình thức của cờ bạc và rất nhiều cầu thủ bóng đá quốc gia đã vướng vào vòng lao lý từ thời điểm đó. Đồng tiền có thể khiến bạn làm nhiều thứ và việc thi đấu bóng đã cũng là cơ hội cho các con bạc tham gia cá độ, cầu thủ thì bán độ vì món tiền hời, tiếp tay cho các đối tượng phạm tội.

1. Quy định tội đánh bạc 2022

Theo quy định cũ tại Bộ luật hình sự 1999 (sửa đổi 2009)

“Điều 248. Tội đánh bạc

1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 249 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm."

Mức quy định xác định cấu thành tội là 2 triệu đồng. Tuy nhiên, đến Bộ luật hình sự 2015 và được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật hình sự 2017 thì mức tiền đã được nâng lên là 5 triệu đồng

"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

...

  1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 321 như sau:

“1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”.

Như vậy quy định mới này đã có sự thay đổi mức tiền để cấu thành hành vi phạm tội. Mức tiền mới là cao so với mức cũ, và việc tăng mức phạt thì có là cơ hội cho các con bạc thực hiện hành vi lách để không phải đi tù đang là dấu hỏi lớn.

2. Đánh bạc có bị đi tù 2022?

Nếu một người đánh bạc với giá trị tài sản đánh bạc là từ 5.000.000 đồng trở lên thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc; như vậy khung hình phạt là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Cụ thể, căn cứ điều 321 Tội đánh bạc Luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội đánh bạc như sau:

1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

2. Tình tiết giảm án về tội đánh bạc 2022

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tội đánh bạc, căn cứ vào Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi 2017 quy định:

Tại Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định các tình tiết giảm nhẹ như sau:

Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

k) Phạm tội vì bị người khác đe doạ hoặc cưỡng bức;

l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

m) Phạm tội do lạc hậu;

n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

r) Người phạm tội tự thú;

s) Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải;

t) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm;

u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

x) Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.

2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

3. Đánh bạc lần đầu có phải là tình tiết giảm nhẹ?

Căn cứ thông tin ở mục 2., nếu bạn phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, có tình tiết tự thú, thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải thì đây được xác định là một tình tiết giảm nhẹ.

4. Điều kiện hưởng án treo đối với tội đánh bạc 2022? Tội đánh bạc có được hưởng án treo không?

Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.

Tuy nhiên theo Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP quy định điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo. Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

2. Có nhân thân tốt.

Được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại Khoản 1 Điều 51 của Bộ Luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại Khoản 1 Điều 52 của Bộ Luật Hình sự

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại Khoản 1 Điều 51 của Bộ Luật Hình sự

4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

5. Khoản 2 tội đánh bạc bao nhiêu năm tù?

Căn cứ vào khoản 2, điều 321 Tội đánh bạc Bộ Luật Hình sự 2015, vi phạm khoản 2 tội đánh bạc sẽ bị phạt từ 03 năm đến 07 năm tù. Cụ thể:

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Tội đánh bạc (Điều 321 Bộ Luật hình sự 2015) thì người phạm tội bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm.

Trên đây là Quy định tội đánh bạc 2022, mời các bạn xem các bài viết liên quan mục Hỏi đáp pháp luật khác như:

Đánh giá bài viết
1 1.951
0 Bình luận
Sắp xếp theo