Tạm giam bao lâu thì được bảo lãnh 2022?

Tạm giam bao lâu thì được bảo lãnh 2022? Bảo lĩnh cho người bị tạm giam được quy định thế nào tại Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (BLTTHS)?

1. Tạm giam bao lâu thì được bảo lãnh 2022?

Trong thời gian tạm giam có được bảo lãnh không?

Bảo lãnh là gì? Bảo lãnh hay nói chính xác hơn là bảo lĩnh được quy định tại điều 121 BLTTHS, là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.

Tạm giam bao lâu thì được bảo lãnh?

Vậy, người đang bị tạm giam nếu được bảo lĩnh thì không cần phải ở trong cơ sở giam giữ mà sẽ được tại ngoại

Điều 121 BLTTHS quy định về biện pháp bảo lĩnh như sau:

2. Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình. Cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh phải có giấy cam đoan và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Cá nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh thì có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ và trong trường hợp này thì ít nhất phải có 02 người. Cá nhân nhận bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.

Trong giấy cam đoan, cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh phải cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều này. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh được thông báo về những tình tiết của vụ án liên quan đến việc nhận bảo lĩnh.

3. Bị can, bị cáo được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:

a) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;

b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;

c) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam.

4. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định bảo lĩnh. Quyết định của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

5. Thời hạn bảo lĩnh không được quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn bảo lĩnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh để bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị phạt tiền theo quy định của pháp luật.

Pháp luật không quy định phải bị tạm giam bao lâu mới được áp dụng biện pháp bảo lãnh nên tạm giam bao lâu cũng có thể được bảo lĩnh

2. Bảo lãnh người thân đang bị tạm giam

Thủ tục bảo lãnh người đang bị tạm giam được quy định tại Thông tư liên tịch 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP

Để được bảo lĩnh cho người thân thì người bảo lĩnh phải đủ 18 tuổi trở lên, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh và phải có ít nhất phải có 02 người

Cá nhân nhận bảo lĩnh phải làm hồ sơ xin bảo lĩnh gửi cho một những người có thẩm quyền sau đây:

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp.
  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
  • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.
  • Thẩm phán chủ tọa phiên tòa

Hồ sơ xin bảo lĩnh gồm:

  • Văn bản đề nghị xét phê chuẩn và quyết định áp dụng biện pháp bảo lĩnh;
  • Giấy cam đoan có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh đối với trường hợp cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh cho bị can;
  • Giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người nhận bảo lĩnh cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người nhận bảo lĩnh làm việc, học tập đối với trường hợp cá nhân nhận bảo lĩnh cho bị can (phải có giấy cam đoan của ít nhất 02 người bảo lĩnh);
  • Giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ của bị can được bảo lĩnh theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự;
  • Chứng cứ, tài liệu về hành vi phạm tội, nhân thân của bị can để xác định tính chất, mức độ hành vi của bị can không cần thiết phải áp dụng biện pháp tạm giam.

3. Đơn xin bảo lãnh cho người bị tạm giam

Các bạn có thể tải mẫu đơn xin bảo lãnh cho người bị tạm giam tại bài: Đơn xin bảo lãnh cho người bị tạm giam

4. Tiền bảo lãnh có được trả lại không?

Biện pháp bảo lĩnh không yêu cầu người bảo lĩnh phải đặt tiền. Do đó không phát sinh vấn đề trả lại tiền bảo lĩnh

Trên đây, Hoatieu.vn đã trả lời câu hỏi Tạm giam bao lâu thì được bảo lãnh? Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết khác tại mục Hình sự, mảng Hỏi đáp pháp luật

Các bài viết liên quan:

Đánh giá bài viết
1 612
0 Bình luận
Sắp xếp theo