PowerPoint Ngữ Văn 10 Bài 4: Héc-to từ biệt Ăng-drô-mác
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Giáo án Ngữ Văn 10 sách Kết nối tri thức được chia sẻ trong bài viết sau đây là nội dung kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn lớp 10 KNTT mới nhất của Bộ Giáo dục. Trong bài viết này, Hoatieu xin chia sẻ đến quý thầy cô giáo án PowerPoint Ngữ Văn 10 Bài 4: Héc-to từ biệt Ăng-drô-mác sách Kết nối tri thức được trình bày dưới dạng PPT và Word theo đúng với mạch nội dung kiến thức của môn Ngữ Văn 10 chương trình giáo dục phổ thông mới. Mời các thầy cô cùng tham khảo.
Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 10 Kết nối tri thức Bài 4: Héc-to từ biệt Ăng-drô-mác
Bài giảng PowerPoint Ngữ Văn 10 Kết nối tri thức Bài 4: Héc-to từ biệt Ăng-drô-mác

Giáo án Bài 4: Héc-to từ biệt Ăng-drô-mác Ngữ Văn 10 Kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT …: VĂN BẢN 1. HÉC-TO TỪ BIỆT ĂNG-ĐRO-MÁC
(Trích I-li-át)
____Hô-me-rơ___
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố đặc trưng của thể loại sử thi được thể hiện trong văn bản như nhân vật, cốt truyện, không gian, thời gian, lời kể sử thi.
- Hiểu được đặc sắc của văn hoá Hy Lạp cổ đại qua sử thi l-li-át.
- Biết nhận xét nội dung bao quát của văn bản, biết phân tích các chi tiết tiêu biểu trong văn bản.
- Hiểu được ảnh hưởng của sử thi I-li-át trong văn hoá của nhân loại và ý nghĩa, giá trị của sử thi đối với đời sống đương đại.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- HS có thái độ ứng xử đúng đắn, có trách nhiệm và ý thức với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác.
b. Nội dung: GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chia sẻ quan điểm cá nhân giữa việc thực hiện công việc xã hội với công việc gia đình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Trong cuộc sống, việc thực hiện bổn phận với cộng đồng và gia đình nhiều khi mâu thuẫn. Theo bạn, ứng xử thế nào mới là hợp tình, hợp lí?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh và chia sẻ cảm nhận của bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt:
- GV dẫn dắt vào bài: Trong cuộc sống, ai cũng muốn chọn cho mình những điều thuận lợi, dễ dàng cho bản thân nhưng nếu mọi người chỉ lo vun vén cho lợi ích bản thân thì những công việc chung của cộng đồng sẽ không thể thực hiện được. Đặc biệt trong hoàn cảnh đất nước có chiến tranh, vận mệnh dân tộc “ngàn cân treo sợi tóc”, chiến đấu, hi sinh vì đất nước hay trốn tránh, lo lắng cho gia đình? Bài học hôm nay là một trích đoạn trong sử thi I-li-at sẽ cho chúng ta thêm hiểu về ý thức trách nhiệm và bổn phận của con người với cộng đồng.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thể loại thần thoại và văn bản Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã đọc ở nhà: Nhóm 1 + Hãy trình bày khái niệm về thể loại sử thi. + Các đặc điểm của thể loại sử thi: nhân vật, không gian, thời gian, lời kể trong sử thi. - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức ghi bảng. - GV bổ sung: Sử thi cổ sơ được diễn xướng trong không gian nghi lễ, gắn liền với những hoạt động tín ngưỡng của một nền văn hoá, ví dụ sử thi của Hô-me-rơ từ khi ra đời cho đến tận thế kỉ thứ III trước Công nguyên được diễn xướng bởi các ca sĩ kể chuyện. Sử thi cổ đại chịu sự chi phối của tư duy thần linh chủ nghĩa, coi sự hiện hữu của những thế lực siêu nhiên (thần linh, quái vật, phép thuật,...) như một phần của chính cuộc sống con người. Tuy nhiên, con người với ý thức về bổn phận, danh dự, tinh thần cộng đồng vẫn là trọng tâm của truyện kể sử thi. Người anh hùng sử thi có thể một phần mang dòng máu thần linh, có sức mạnh siêu nhiên (A-khin), song dù sao vẫn là đại diện cho những phẩm chất lí tưởng mà cả cộng đồng thế giới con người hướng tới trong cuộc đấu tranh sinh tồn của mình. Nhân vật sử thi là con người của cộng đồng, hành xử theo nguyên tắc đại diện cho danh dự cộng đồng.Trong sử thi cổ đại, nhân vật chủ yếu được miêu tả từ điểm nhìn bên ngoài, thông qua hình dáng, cử chỉ, hành động, lời nói phần nhiều mang tính chất khuôn mẫu, thường không có diễn biến nội tâm. Ảnh hưởng của sử thi Sử thi có ảnh hưởng lớn tới nền văn hoá nhân loại. Sr thi I-li-át của Hô-me-rơ là nguồn cảm hứng cho rất nhiều tác phẩm nghệ thuật từ thời cổ đại cho đến hiện đại.
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc văn bản. GV có thể phân vai cho HS thực hiện. - GV lưu ý HS trong khi đọc theo dõi các box chỉ dẫn bên phải của văn bản. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SGK, nêu được khái niệm, phân loại, đặc điểm sử thi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu nhóm tiếp theo trình bày Nhóm 2 Dựa vào SGK và tìm hiểu của bản thân, hãy giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
|
I. Tìm hiểu chung 1. Thể loại a. Khái niệm - Sử thi (anh hùng ca) là thể loại tự sự dài, dung lượng đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại. - Cốt truyện của sử thi xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến vận mệnh của toàn thể cộng đồng như chiến tranh hay công cuộc chinh phục thiên nhiên để ổn định và mở rộng địa bàn cư trú.
b. Đặc điểm - Nhân vật sử thi là người anh hùng đại diện cho sức mạnh, phẩm chất lí tưởng và khát vọng chung của cộng đồng. - Không gian sử thi kì vĩ, cao rộng, mang tính cộng đồng, có thể bao quát cả thế giới thần linh và con người. - Thời gian sử thi là quá khứ thiêng liêng, thuộc về một thời đại xa xưa được cộng đồng ngưỡng vọng.
2. Đọc văn bản
- Thể loại: sử thi - Bố cục: 3 phần + Phần 1 (từ đầu đến “tất tả theo sau”): Hec-to về nhà tìm Ăng-đrô-mác. + Phần 2 (tiếp theo đến “vui lòng người mẹ”): Cuộc nói chuyện giữa Hec-to và Ăng-đrô-mác. + Phần 3 (còn lại) Ăng-đrô-mác trở về nhà.
3. Tác giả, tác phẩm a. Tác giả - Hô-me-rơ là nhà thơ huyền thoại của Hy Lạp cổ đại, được coi là tác giả của sử thi I-li-át và Ô-đi-xê. Ông được coi là một trong những nhà thơ Hy Lạp cổ đại xuất sắc nhất. - Một số tài liệu từ thời cổ đại ước định Hô-me-rơ sống trong khoảng thế kỉ VIII - VII trước Công nguyên, nhưng không thống nhất về quê quán của nhà thơ, không rõ ở Hy Lạp hay ở Tiểu Á. - Theo truyền thuyết, ông bị mù và là một người hát rong - kể chuyện tài năng. - Một số học giả cho rằng Hô-me-rơ có thể là một cái tên hư cấu, hoặc là tên gọi chung cho một tập thể người hát rong - kể chuyện từ thời cổ đại - Hai tác phẩm nổi tiếng của ông là I-li-at và Ô-đi-xê được ghi chép lại chính thức vào thế kỉ thứ VI trước công nguyên theo lệnh của bạo chúa Athena lúc bấy giờ là Peisistrator. * Văn bản Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác - Vị trí: Được trích từ sử thi I-li-át, là đoạn trích từ câu thơ 370 đến 496, khúc ca VI, sử thi I-li-at. - Nội dung đoạn trích: Héc-to về nhà từ biệt Ăng-đrô-mác và con trai để quyết tâm ra trận. Vợ chồng gặp nhau mừng mừng tủi tủi, Ăng-đrô-mác khuyên Héc-to ở lại đừng ra trận vì không muốn mẹ góa con côi nhưng Héc-to quyết định dứt áo ra đi sau khi nói rõ lòng mình với Ăng-đrô-mác. Sau khi từ biệt Ăng-đrô-mác, Héc-to ra trận, dũng cảm chiến đấu với dũng tướng A-giắc của quân Hy Lạp. |
Mời các bạn sử dụng file tải về để xem đầy đủ nội dung chi tiết.
Mời thầy cô và các bạn tham khảo thêm các bài viết khác trong chuyên mục Giáo án bài giảng của Hoatieu.vn
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
PowerPoint Ngữ Văn 10 Bài 4: Héc-to từ biệt Ăng-drô-mác
28 MB 18/04/2025 10:17:00 SA-
Tải giáo án Ngữ Văn 10 Bài 4: Héc-to từ biệt Ăng-drô-mác
Nhiều người quan tâm
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
- Bài 1: Sức hấp dẫn của truyện kể
-
Bài 2: Vẻ đẹp của thơ ca
- Bài 2: Chùm thơ hai-cư Nhật Bản
- Bài 2: Thu hứng
- Bài 2: Mùa xuân chín
- Bài 2: Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư
- Thực hành tiếng Việt: Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa
- Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ
- Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ
- Bài 2: Tiết trả bài
- Bài 3: Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận
- Bài 4: Sức sống của sử thi
- Bài 5: Tích trò sân khấu dân gian
- Bài 6: Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”
- Bài 7: Quyền năng của người kể chuyện
- Bài 8: Thế giới đa dạng của thông tin
- Bài 9: Hành trang cuộc sống
Giáo án lớp 10 tải nhiều
-
Giáo án Ngữ văn 10 Bài 2: Thu hứng tích hợp NLS
-
Giáo án Ngữ văn 10 Bài 2: Mùa xuân chín tích hợp NLS
-
Giáo án Ngữ văn 10 Bài 2: Bản hoà âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư tích hợp NLS
-
Giáo án Ngữ văn 10 Bài 2: Chùm thơ hai-cư Nhật Bản tích hợp NLS
-
Giáo án Ngữ văn 10 Bài 1: Củng cố mở rộng tích hợp NLS
-
Giáo án Ngữ văn 10 Bài 2: Thực hành tiếng Việt tích hợp NLS
-
Giáo án Ngữ văn 10 Bài 2: Viết văn bản nghị luận phân tích đánh giá một tác phẩm thơ tích hợp NLS
-
Giáo án Ngữ văn 10 Bài 2: Giới thiệu đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ tích hợp NLS
-
Giáo án Ngữ văn 10 Bài 4: Củng cố mở rộng tích hợp NLS
-
Giáo án Ngữ văn 10 Bài 3: Chữ bầu lên nhà thơ tích hợp NLS
Bài viết hay Giáo án lớp 10
-
PowerPoint Sinh học 10 Bài 14: Thực hành: Một số thí nghiệm về enzyme
-
Giáo án PowerPoint Hóa học 10 Kết nối tri thức Học kì 1
-
Giáo án Sinh hoạt dưới cờ lớp 10 chủ đề: Tìm hiểu bản thân để lựa chọn nghề nghiệp phù hợp tuần 31
-
PowerPoint Ngữ Văn 10 Bài 1: Cuộc tu bổ lại các giống vật
-
PowerPoint Ngữ Văn 10 Bài 5: Thảo luận nhóm về một vấn đề có ý kiến khác nhau
-
PowerPoint Ngữ Văn 10 Bài 4: Viết văn bản nội quy, hướng dẫn nơi công cộng