Mẫu xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT 2024 mới cập nhật

Mẫu bảng xếp loại hạnh kiểm học sinh trường THPT là mẫu bảng được lập ra để ghi chép về việc xếp loại hạnh kiểm học sinh trường THPT. Mẫu xếp loại nêu rõ thông tin của học sinh, những ý kiến đánh giá nhận xét của giáo viên bộ môn... Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.

Bắt đầu từ năm học 2022 - 2023, học sinh lớp 10 sẽ được xếp loại hạnh kiểm theo cơ chế mới bằng mẫu báo cáo đánh giá kết quả rèn luyện. Cụ thể thế nào thì mời các bạn cùng đọc dưới đây nhé.

1. Mẫu xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT

Mẫu xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ..........

TRƯỜNG .............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

XẾP LOẠI HẠNH KIỂM HỌC SINH - NĂM HỌC ....................

LỚP: ................... (GVCN .....................)

TT

HỌ TÊN

HẠNH KIỂM

GHI CHÚ

TỐT

KHÁ

TB

YẾU

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Hạng: …/ …

Kết quả xếp loại hạnh kiểm của chủ nhiệm

Tốt: … tỉ lệ …… %

Khá: … tỉ lệ …… %

TB: … tỉ lệ …… %

Yếu: … tỉ lệ …… %

Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN BỘ MÔN

......................................................................

......................................................................

.......................................................................

Ý KIẾN CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐOÀN TRƯỜNG

.......................................................................

.........................................................................

.........................................................................

DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG

Tốt: … tỉ lệ …… %

Khá: … tỉ lệ …… %

TB: … tỉ lệ …… %

Yếu: … tỉ lệ …… %

GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM

2. Cách xếp loại hạnh kiểm đối với học sinh THPT

Theo Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT thì để đánh giá, xếp loại hạnh kiểm sẽ được căn cứ vào yếu tố sau:

- Biểu hiện cụ thể về thái độ và hành vi đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, cán bộ, công nhân viên, với gia đình, bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường và của xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;

- Kết quả nhận xét các biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh đối với nội dung dạy học môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Đồng thời, hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: Tốt (T), khá (K), trung bình (Tb), yếu (Y) sau mỗi học kỳ và cả năm học. Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ vào xếp loại hạnh kiểm học kỳ II và sự tiến bộ của học sinh.

Đồng thời tại Điều 4 Quy chế này có quy định về tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm đối với học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông, cụ thể:

Xếp loại

Tiêu chí




Loại Tốt

- Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông; tích cực tham gia đấu tranh với các hành động tiêu cực, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội;

- Luôn kính trọng thầy giáo, cô giáo, người lớn tuổi; thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi; có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết, được các bạn tin yêu;

- Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, khiêm tốn; chăm lo giúp đỡ gia đình;

- Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, có ý thức vươn lên, trung thực trong cuộc sống, trong học tập;

- Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;

- Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, các hoạt động do nhà trường tổ chức; tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống theo nội dung môn Giáo dục công dân.


Loại Khá

Thực hiện được những quy định tại Loại Tốt nhưng chưa đạt đến mức độ của loại tốt; còn có thiếu sót nhưng kịp thời sửa chữa sau khi thầy giáo, cô giáo và các bạn góp ý.


Loại Trung bình

Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định tại Loại Tốt nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu, sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm.







Loại Yếu

Chưa đạt tiêu chuẩn xếp Loại Trung bình hoặc có một trong các khuyết điểm sau đây:

- Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này, được giáo dục nhưng chưa sửa chữa;

- Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác;

- Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi;

- Đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội; vi phạm an toàn giao thông; gây thiệt hại tài sản công, tài sản của người khác.

3. Mẫu báo cáo đánh giá kết quả rèn luyện cho học sinh lớp 10

Bắt đầu từ năm học 2022-2023, học sinh lớp 10 sẽ được xếp loại hạnh kiểm theo thông tư mới. Theo đó, mẫu xếp loại hạnh kiểm cho học sinh lớp 10 sẽ đổi thành mẫu báo cáo đánh giá kết quả rèn luyện được ban hành kèm theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT. Mời các bạn tham khảo dưới đây.

PHÒNG/SỞ GD&ĐT ..........

TRƯỜNG .............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN
NĂM HỌC ....................

LỚP: ................... (GVCN .....................)

TT

HỌ TÊN

HẠNH KIỂM

GHI CHÚ

TỐT

KHÁ

ĐẠT

CHƯA ĐẠT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Hạng: …/ …

Kết quả xếp loại hạnh kiểm của chủ nhiệm

Tốt: … tỉ lệ …… %

Khá: … tỉ lệ …… %

Đạt: … tỉ lệ …… %

Chưa đạt: … tỉ lệ …… %

GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN BỘ MÔN

.........................................................

.........................................................

.........................................................

Ý KIẾN CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐOÀN TRƯỜNG

.........................................................

.........................................................

.........................................................

DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG

Tốt: … tỉ lệ …… %

Khá: … tỉ lệ …… %

TB: … tỉ lệ …… %

Yếu: … tỉ lệ …… %

....., ngày......tháng.....năm........
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM

4. Cách đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh theo thông tư 22

Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh lớp 10 sẽ được căn cứ theo quy định Điều 8 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT như sau:

Điều 8: Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh

1. Căn cứ và tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh

a) Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học quy định trong Chương trình tổng thể và yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù quy định trong Chương trình môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông.

b) Giáo viên môn học căn cứ quy định tại điểm a khoản này nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập môn học.

c) Giáo viên chủ nhiệm căn cứ quy định tại điểm a khoản này theo dõi quá trình rèn luyện và học tập của học sinh; tham khảo nhận xét, đánh giá của giáo viên môn học, thông tin phản hồi của cha mẹ học sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình giáo dục học sinh; hướng dẫn học sinh tự nhận xét; trên cơ sở đó nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh theo các mức quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì và cả năm học

Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

a) Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì

- Mức Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có nhiều biểu hiện nổi bật.

- Mức Khá: Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt được mức Tốt.

- Mức Đạt: Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

- Mức Chưa đạt: Chưa đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

b) Kết quả rèn luyện của học sinh cả năm học

- Mức Tốt: học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá từ mức Khá trở lên.

- Mức Khá: học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá từ mức Đạt trở lên; học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Tốt; học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt.

- Mức Đạt: học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá mức Chưa đạt.

- Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.

5. Mẫu báo cáo kết quả xếp loại học lực - hạnh kiểm học kỳ 1

Hoatieu xin chia sẻ thêm mẫu báo cáo kết quả xếp loại học lực - hạnh kiểm học kỳ I đã tổng hợp đánh giá xếp loại của cả học lực và hạnh kiểm.

Mẫu đánh giá xếp loại học lực, hạnh kiểm
Mẫu đánh giá xếp loại học lực, hạnh kiểm
SỞ GD&ĐT
TRƯỜNG .......

XẾP LOẠI HỌC LỰC - HẠNH KIỂM HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2022 - 2023

Lớp:........

Sĩ số:.......

Số HS nữ:..............

Xếp
loại
Học lựcHạnh kiểm
SL%SL%
Giỏi (Tốt)
Khá
TB
Yếu
Kém

DANH SÁCH HỌC SINH GIỎI - HỌC SINH TIÊN TIẾN (Ghi từ điểm cao xuống điểm thấp)

STTHọ và tên học sinhĐTBHLHKChỗ ở hiện nay
(chỉ ghi xã, phường)
Chế độ, chính sách
(Con LS, TB, BB hoặc hoàn
cảnh khó khăn đặc biệt; Hộ nghèo, cận nghèo, ...)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28

Danh sách này có:

- Học sinh giỏi:.......................

- Học sinh tiên tiến:.................

....., ngày......tháng.....năm........
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM

Trên đây là những Mẫu xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT 2024 mới nhất. Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
3 15.339
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo