Quy định mới về chế độ chi hội nghị

Mức chi tiêu hội nghị năm 2023 được căn cứ theo thông tư số 40/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2017 quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

Mức chi và quy định về chi tổ chức hội nghị hiện tại là theo Thông tư 40/2017/TT-BTC. Trước đó, mức chi được căn cứ theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính. Quy định về chi hội nghị mới theo thông tư 40 được đánh giá là kĩ càng và có nhiều bổ sung mới hơn so với thông tư 97.

1. Nội dung chi tổ chức hội nghị

  • Chi thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị, phòng họp trực tiếp phục vụ hội nghị.
  • Chi tiền văn phòng phẩm phục vụ hội nghị; tài liệu, văn phòng phẩm phát cho đại biểu tham dự hội nghị.
  • Chi thù lao và các khoản công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên đối với hội nghị tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị.
  • Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu.
  • Chi giải khát giữa giờ.
  • Chi hỗ trợ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền phương tiện đi lại.
  • Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi bù thêm phần chênh lệch giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các doanh nghiệp.
  • Các khoản chi khác: Chi làm thêm giờ, mua thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường và các khoản chi liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức hội nghị.
  • Đối với khoản chi khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị.

2. Mức chi tổ chức hội nghị

  • Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức chi thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
  • Chi giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu.
  • Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau: Đối với cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương là 200.000 đồng/ngày/người; Đối với cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh là 150.000 đồng/ngày/người; riêng đối với cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức) là 100.000 đồng/ngày/người.

3. Quy định chế độ công tác phí

Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc.

Thanh toán chi phí đi lại

Trường hợp thanh toán theo hóa đơn thực tế:

  • Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theo chiều ngược lại.
  • Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về).
  • Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện của người đi công tác.
  • Cước tài liệu, thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyến đi công tác mà người đi công tác đã chi trả.
  • Cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo.

Thanh toán theo hình thức khoán:

  • Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác thì mức thanh toán căn cứ theo quy định cụ thể theo Thông tư 159/2015/TT-BTC và Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg.
  • Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính, giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Phụ cấp lưu trú

Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương cơ quan, đơn vị cử đi công tác chi trả.

Mức phụ cấp lưu trú với trường hợp đi công tác đi và về trong ngày là 200.000 đồng/ người/ ngày.

Mức phục cấp lưu trú với trường hợp đi từ đất liền ra biển đảo làm việc là 250.000 đồng/ người/ ngày, áp dụng cho cả những ngày làm việc và ngày đi lại trên biển, đảo.

Thanh toán tiền nghỉ lại thuê phòng nơi công tác

Thanh toán theo hình thức khoán:

  • Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, mức khoán: 1.000.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác;
  • Đối với cán bộ, công chức, viên chức đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán: 450.000 đồng/ngày/người.
  • Đối với cán bộ, công chức, viên chức đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán: 350.000 đồng/ngày/người.
  • Đối với cán bộ, công chức, viên chức đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán: 300.000 đồng/ngày/người.

Thanh toán theo hoá đơn thực tế:

  • Đối với Lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 2.500.000 đồng/ngày/phòng.
  • Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh thì đối với Thứ trưởng và chức danh tương đương có hệ số phụ cấp từ 1,25-1,3 được thanh toán 1.200.000 đồng/ ngày/ phòng. Còn đối với đối tượng khác thì được thanh toán 1.000.000 đồng/ ngày/ phòng.
  • Đi công tác tại các vùng còn lại: Đối với Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp từ 1,25-1,3 được thanh toán mức 1.100.000 đồng/ngày/phòng. Đối với các đối tượng còn lại được thanh toán mức 700.000 đồng/ngày/phòng.

Đối với lãnh đạo cấp bộ, thứ trưởng thì tiêu chuẩn phòng là 1 người/phòng còn đối tượng còn lại là 2 người/phòng.

Như vậy một người đi công tác theo chỉ đạo của cơ quan thì sẽ được hưởng những phụ cấp trên trừ trường hợp đi công tác theo tháng (thường xuyên từ 10 ngày trở lên) thì sẽ được hưởng thêm khoản tiền công tác phí theo ngày công tác theo tháng theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh Quy định mới về chế độ chi hội nghị mới nhất, mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan mục Hỏi đáp pháp luật như là:

Đánh giá bài viết
5 9.410
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo