Bảng lương theo trình độ đào tạo của giáo viên năm 2024

Bảng lương theo trình độ đào tạo của giáo viên năm 2024. Tùy vào trình độ đào tạo và mà giáo viên các cấp nhận được mức lương khác nhau. Đặc biệt hơn nữa mức lương của giáo viên sẽ còn có nhiều sự thay đổi nhiều hơn khi mà từ 1/7/2024 tới đây mức lương cơ sở sẽ tăng từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tức tăng 30%). Hoatieu.vn mời các bạn cùng tham khảo bảng lương giáo viên các cấp tại đây để biết thêm thông tin chi tiết.

Dưới đây là bảng chi tiết lương của giáo viên căn cứ theo trình độ đào tạo HoaTieu.vn đã tổng hợp, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Quy định mới về xếp hạng giáo viên từ 1/7/2024

Theo quy định tại Nghị quyết 104/2023/QH15 thì từ 1/7/2024 tới đây, Chính phủ sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.

Ban chấp hành Trung ương mới đây đã ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024.

Theo đó, việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cho phù hợp với tình hình thực tiễn.

Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024.

2. Bảng lương mới của giáo viên từ 1/7/2024

Quy định mới về xếp hạng giáo viên
Quy định mới về xếp hạng giáo viên

Với sự thay đổi trong bảng lương của giáo viên các cấp kể từ ngày 1/7/2024 và theo quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT thì mức lương cụ thể của giáo viên các cấp học như sau:

Bảng lương Giáo viên mầm non từ 1/7/2024

Bậc

Hệ số

Trước 1/7/2024

Từ 1/7/2024

Giáo viên mầm non hạng I [Viên chức loại A2 (nhóm A2.2)]

Bậc 1

4

7.200.000

9.360.000

Bậc 2

4,34

7.812.000

10.155.600

Bậc 3

4,68

8.424.000

10.951.200

Bậc 4

5,02

9.036.000

11.746.800

Bậc 5

5,36

9.648.000

12.542.400

Bậc 6

5,7

10.260.000

13.338.000

Bậc 7

6,04

10.872.000

14.133.600

Bậc 8

6,38

11.484.000

14.929.200

Giáo viên mầm non hạng II (Viên chức loại A1)

Bậc 1

2,34

4.212.000

5.475.600

Bậc 2

2,67

4.806.000

6.247.800

Bậc 3

3

5.400.000

7.020.000

Bậc 4

3,33

5.994.000

7.792.200

Bậc 5

3,66

6.588.000

8.564.400

Bậc 6

3,99

7.182.000

9.336.600

Bậc 7

4,32

7.776.000

10.108.800

Bậc 8

4,65

8.370.000

10.881.000

Bậc 9

4,98

8.964.000

11.653.200

Giáo viên mầm non hạng III (Viên chức loại A0)

Bậc 1

2,1

3.780.000

4.914.000

Bậc 2

2,41

4.338.000

5.639.400

Bậc 3

2,72

4.896.000

6.364.800

Bậc 4

3,03

5.454.000

7.090.200

Bậc 5

3,34

6.012.000

7.815.600

Bậc 6

3,65

6.570.000

8.541.000

Bậc 7

3,96

7.128.000

9.266.400

Bậc 8

4,27

7.686.000

9.991.800

Bậc 9

4,58

8.244.000

10.717.200

Bậc 10

4,89

8.802.000

11.442.600

Bảng lương Giáo viên tiểu học từ 1/7/2024

Bậc

Hệ số

Trước 1/7/2024

Sau 1/7/2024

Giáo viên tiểu học hạng I [Viên chức loại A2 (nhóm A2.1)]

Bậc 1

4,4

7.920.000

10.296.000

Bậc 2

4,74

8.532.000

11.091.600

Bậc 3

5,08

9.144.000

11.887.200

Bậc 4

5,42

9.756.000

12.682.800

Bậc 5

5,76

10.368.000

13.478.400

Bậc 6

6,1

10.980.000

14.274.000

Bậc 7

6,44

11.592.000

15.069.600

Bậc 8

6,78

12.204.000

15.865.200

Giáo viên tiểu học hạng II [Viên chức loại A2 (nhóm A2.2)]

Bậc 1

4

7.200.000

9.360.000

Bậc 2

4,34

7.812.000

10.155.600

Bậc 3

4,68

8.424.000

10.951.200

Bậc 4

5,02

9.036.000

11.746.800

Bậc 5

5,36

9.648.000

12.542.400

Bậc 6

5,7

10.260.000

13.338.000

Bậc 7

6,04

10.872.000

14.133.600

Bậc 8

6,38

11.484.000

14.929.200

Giáo viên tiểu học hạng III (Viên chức loại A1)

Bậc 1

2,34

4.212.000

5.475.600

Bậc 2

2,67

4.806.000

6.247.800

Bậc 3

3

5.400.000

7.020.000

Bậc 4

3,33

5.994.000

7.792.200

Bậc 5

3,66

6.588.000

8.564.400

Bậc 6

3,99

7.182.000

9.336.600

Bậc 7

4,32

7.776.000

10.108.800

Bậc 8

4,65

8.370.000

10.881.000

Bậc 9

4,98

8.964.000

11.653.200

Bảng lương Giáo viên trung học cơ sở từ 1/7/2024

Bậc

Hệ số

Trước 1/7/2024

Từ 1/7/2024

Giáo viên trung học cơ sở hạng I [Viên chức loại A2 (nhóm A2.1)]

Bậc 1

4,4

7.920.000

10.296.000

Bậc 2

4,74

8.532.000

11.091.600

Bậc 3

5,08

9.144.000

11.887.200

Bậc 4

5,42

9.756.000

12.682.800

Bậc 5

5,76

10.368.000

13.478.400

Bậc 6

6,1

10.980.000

14.274.000

Bậc 7

6,44

11.592.000

15.069.600

Bậc 8

6,78

12.204.000

15.865.200

Giáo viên trung học cơ sở hạng II [Viên chức loại A2 (nhóm A2.2)]

Bậc 1

4

7.200.000

9.360.000

Bậc 2

4,34

7.812.000

10.155.600

Bậc 3

4,68

8.424.000

10.951.200

Bậc 4

5,02

9.036.000

11.746.800

Bậc 5

5,36

9.648.000

12.542.400

Bậc 6

5,7

10.260.000

13.338.000

Bậc 7

6,04

10.872.000

14.133.600

Bậc 8

6,38

11.484.000

14.929.200

Giáo viên trung học cơ sở hạng III (Viên chức loại A1)

Bậc 1

2,34

4.212.000

5.475.600

Bậc 2

2,67

4.806.000

6.247.800

Bậc 3

3

5.400.000

7.020.000

Bậc 4

3,33

5.994.000

7.792.200

Bậc 5

3,66

6.588.000

8.564.400

Bậc 6

3,99

7.182.000

9.336.600

Bậc 7

4,32

7.776.000

10.108.800

Bậc 8

4,65

8.370.000

10.881.000

Bậc 9

4,98

8.964.000

11.653.200

Bảng lương Giáo viên trung học phổ thông từ 1/7/2024 

Bậc

Hệ số

Trước 1/7/2024

Từ 1/7/2024

Giáo viên trung học phổ thông hạng I [Viên chức loại A2 (nhóm A2.1)]

Bậc 1

4,4

7.920.000

10.296.000

Bậc 2

4,74

8.532.000

11.091.600

Bậc 3

5,08

9.144.000

11.887.200

Bậc 4

5,42

9.756.000

12.682.800

Bậc 5

5,76

10.368.000

13.478.400

Bậc 6

6,1

10.980.000

14.274.000

Bậc 7

6,44

11.592.000

15.069.600

Bậc 8

6,78

12.204.000

15.865.200

Giáo viên trung học phổ thông hạng II [Viên chức loại A2 (nhóm A2.2)]

Bậc 1

4

7.200.000

9.360.000

Bậc 2

4,34

7.812.000

10.155.600

Bậc 3

4,68

8.424.000

10.951.200

Bậc 4

5,02

9.036.000

11.746.800

Bậc 5

5,36

9.648.000

12.542.400

Bậc 6

5,7

10.260.000

13.338.000

Bậc 7

6,04

10.872.000

14.133.600

Bậc 8

6,38

11.484.000

14.929.200

Giáo viên trung học phổ thông hạng III (Viên chức loại A1)

Bậc 1

2,34

4.212.000

5.475.600

Bậc 2

2,67

4.806.000

6.247.800

Bậc 3

3

5.400.000

7.020.000

Bậc 4

3,33

5.994.000

7.792.200

Bậc 5

3,66

6.588.000

8.564.400

Bậc 6

3,99

7.182.000

9.336.600

Bậc 7

4,32

7.776.000

10.108.800

Bậc 8

4,65

8.370.000

10.881.000

Bậc 9

4,98

8.964.000

11.653.200

Tùy từng cấp học mà hệ số lương của các giáo viên là khác nhau theo hạng chức danh. Dưới đây là bảng xếp lương giáo viên theo trình độ. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bảng xếp lương theo trình độ của giáo viên

Cấp giáo viên

Hạng giáo viên

Tiêu chuẩn đào tạo

Xếp lương

Căn cứ pháp lý

Tiểu học

GV tiểu học hạng I

Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên

Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78

Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT

GV tiểu học hạng II

Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38

GV tiêu học hạng III

Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98

Trung học cơ sở

GV trung học cơ sở hạng I

Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên.

Áp dụng hệ số lương của viên chức loại  A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78.

Điều 8 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT

GV trung học cơ sở hạng II

Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Áp dụng hệ số lương của viên chức loại  A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

GV trung học cơ sở hạng III

Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Áp dụng hệ số lương của viên chức loại  A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

Trung học phổ thông

GV trung học phổ thông hạng I

Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên

Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78

Điều 8 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT

GV trung học phổ thông hạng II

Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38

GV trung học phổ thông hạng III

Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98

3. Bảng lương giáo viên 2024 theo vị trí việc làm

Theo quy định tại điểm b Khoản 3.1 Mục II Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, cải cách tiền lương 2024 sẽ xây dựng, ban hành hệ thống 05 bảng lương theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo từ ngày 1/7/2024 như sau:

- 1 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã.

- 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương.

- 1 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm).

- 1 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp quân đội, chuyên môn kỹ thuật công an.

- 1 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay).

Bên cạnh đó, Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cũng quy định rõ thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70%) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30%). Bổ sung tiền thưởng (bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không gồm phụ cấp).

=> Như vậy, sau khi thực hiện cải cách tiền lương thì bảng lương giáo viên 2024 theo vị trí việc làm sẽ gồm các khoản thu nhập từ: lương cơ bản, các khoản phụ cấp và tiền thưởng (nếu có).

Mời các bạn tham khảo bài viết liên quan tại mục Văn bản pháp luậtTài liệu của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
23 41.215
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Sky87
    Sky87

    Bổ ích

    Thích Phản hồi 15/06/22
    • Hạt đậu nhỏ
      Hạt đậu nhỏ

      Thanks ad nè

      Thích Phản hồi 15/06/22
      • Vịt Cute
        Vịt Cute

        Sao lương gv cấp 3 không tăng?

        Thích Phản hồi 15/06/22
        • Tuấn Anh
          Tuấn Anh

          Quy định tăng hệ số lương với mục đích là tăng thu nhập của nhóm giáo viên trước đó có mức lương thấp là cấp tiểu học và THCS. Đồng thời quy định được đưa ra cũng nhằm làm cho mặt bằng chung lương giáo viên không có sự chênh lệch quá nhiều giữa các cấp học

          Thích Phản hồi 15/06/22