Bảng kê chứng từ thanh toán 2024

Bảng kê chứng từ thanh toán là giấy tờ không thể thiếu khi lập hồ sơ tạm ứng, chi công tác phí với các đề nghị tạm ứng bằng chuyển khoản, .... Bảng kê chứng từ thanh toán được ban hành theo Thông tư số 62/2020/TT-BTC về kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước.

1. Bảng kê chứng từ thanh toán là gì?

Mẫu bảng kê chứng từ thanh toán sẽ giúp kê khai toàn bộ những chứng từ kế toán đã được duyệt để xem xét số chứng từ có trùng khớp với những nội dung chi tiêu của công ty, doanh nghiệp, đảm bảo được sự minh bạch về tài chính, kế toán nói chung.

Bảng kê chứng từ thanh toán là văn bản kê khai tất cả các chứng từ thuộc nghiệp vụ kế toán đã được phê duyệt kể kiểm tra xem đã ăn khớp với nội dung chi tiêu trong doanh nghiệp hay chưa. Đảm bảo về sự minh bạch tài chính cho việc chi tiêu trong doanh nghiệp.

Bảng kê chứng từ thanh toán được sử dụng trong trường hợp:

  • Doanh nghiệp cần lập hồ sơ phục vụ cho mục đích tạm ứng.
  • Doanh nghiệp cần chi trả cho công tác theo đề nghị tạm ứng, tiến hành thông qua các hình thức phổ biến như chuyển khoản,…

2. Mẫu bảng kê chứng từ thanh toán ban hành theo Thông tư 39/2016/TT-BTC

Bảng kê chứng từ thanh toán

Đơn vị SDNS:
Mã đơn vị:
Mã nguồn:
Mã CTMTQG, Dự án ODA...

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THANH TOÁN

Thanh toán trực tiếp □
Thanh toán tạm ứng □
Tạm ứng □

STTHóa đơnChứng từMã NDKTNội dung chiSố lượng
SốNgày/tháng/nămSốNgày/tháng/nămSố lượngĐịnh mứcThành tiền
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)

Tổng số tiền viết bằng chữ:...............................................................................................

.......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

Kế toán trưởng

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

............., ngày .... tháng .... năm ............

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

  • Mẫu này do đơn vị sử dụng ngân sách lập 2 liên:
  • 01 liên gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản
  • 01 liên lưu tại đơn vị sử dụng NSNN
  • Đối với những khoản chi không có hợp đồng và có giá trị trên 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đơn vị kê khai chi tiết cột 8, cột 9 theo đúng tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
  • Đối với những khoản chi có giá trị dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đơn vị kê khai cột 10 theo tổng số, không cần kê khai chi tiết cột 8, cột 9.

3. Bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng

Mẫu số 07
Mã hiệu: ………….....
Số: …………………...

BẢNG KÊ NỘI DUNG THANH TOÁN/TẠM ỨNG

(Kèm theo Giấy rút dự toán, Ủy nhiệm chi, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng số Năm Ngân sách)

Đơn vị sử dụng Ngân sách:

Mã đơn vị:

Mã nguồn:

Mã CTMTQG, Dự án ODA ...:

Thanh toán trực tiếp: 

Tạm ứng: 

Thu hồi tạm ứng: 

STT

Hóa đơn

Chứng từ

Mã NDKT

Số tiền

Số

Ngày/tháng/năm

Số

Ngày/tháng/năm

Định mức

Đơn giá thực tế

Thành tiền

(1)

(4)

(5)

(6)

(9)

(10)

(11=8*10)

Tổng số tiền bằng số:

Tổng số tiền bằng chữ: …………………………………………………

Trong đó: Số thu hồi tạm ứng: …………………………………………

Số thanh toán: …………………………………………………..


Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)

….., ngày….tháng….năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

1. Mẫu này do đơn vị sử dụng ngân sách lập thành 02 liên:

- 01 liên gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản

- 01 liên lưu tại đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà nước

2. Cách kê khai Bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng:

a) Cách kê khai cột Hóa đơn (nếu có): Đơn vị kê khai số, ngày tháng năm của Hóa đơn (trừ trường hợp tạm ứng).

b) Cách kê khai cột Chứng từ: Đơn vị kê khai số, ngày tháng năm của Chứng từ chi tại đơn vị sử dụng ngân sách (trừ trường hợp tạm ứng).

c) Cách kê khai cột nội dung chi: Đơn vị kê khai nội dung chi ngắn gọn, thống nhất so với nội dung chi trên chứng từ chi tại đơn vị, hóa đơn (nếu có) và Giấy rút dự toán, Ủy nhiệm chi, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng gửi Kho bạc Nhà nước.

3. Đơn vị kê khai số thu hồi tạm ứng phải phù hợp với Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng; số thanh toán phải phù hợp với Giấy rút dự toán/ủy nhiệm chi./.

4. Bảng kê chứng từ ghi sổ

Đặc trưng của ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ:

- Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

  • Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
  • Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái.

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

  • Chứng từ ghi sổ
  • Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
  • Sổ cái
  • Các sổ
  • Thẻ kế toán chi tiết.

5. Có cần lập bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không hóa đơn?

Thứ nhất, bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn là 1 loại chứng từ cần thiết để ghi nhận lại quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ của các bên liên quan, để kê khai mua vật tư, hàng hóa trên thị trường tự do mà người bán thuộc diện không cần xuất hóa đơn đỏ theo quy định pháp luật.

Thứ hai, đây cũng là loại chứng từ bắt buộc phải có khi phát sinh giao dịch mua bán giữa các doanh nghiệp với đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ đầu vào, phục vụ cho việc lập phiếu nhập kho nguyên vật liệu đầu vào, góp phần thanh toán, hạch toán chi phí đầu vào của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, để làm hồ sơ khấu trừ thuế GTGT theo pháp luật, thay vì mẫu bảng kê mua hàng hóa thông thường, người làm kế toán cần lập Bảng kê mua hàng không có hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính. Đây là một trong những chứng từ quan trọng để doanh nghiệp lập hồ sơ đưa vào chi phí hợp lý khi mua hàng không có hóa đơn đỏ, là cơ sở để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT.

6. Mẫu bảng kê 01/TNDN Excel gồm những gì?

Mẫu 01/TNDN được lập bằng file Excel theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC ban hành bởi Bộ Tài chính sẽ có các thông tin căn bản như sau:

  • Tên bảng kê;
  • Thông tin cơ bản về doanh nghiệp như tên, mã số thuế, địa chỉ sản xuất & văn phòng, địa chỉ nơi tổ chức thu mua, người phụ trách thu mua;
  • Thời gian cụ thể mua hàng, những thông tin chi tiết về người bán và hàng hóa dịch vụ đầu vào
  • Tổng giá trị hàng hoá đầu vào;
  • Thời gian lập bảng kê (ngày/tháng/năm), người lập bảng kê (ký và ghi rõ họ tên), chủ doanh nghiệp đóng dấu và ký tên.

Mẫu số: 01/TNDN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)

BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
MUA VÀO KHÔNG CÓ HÓA ĐƠN

(Ngày …. tháng …. năm ……)

- Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………

…………………………………………………………………………….

Mã số thuế:

- Địa chỉ: ..................................................................................................................

- Địa chỉ nơi tổ chức thu mua:..................................................................................

- Người phụ trách thu mua: .....................................................................................

Ngày tháng năm mua hàng

Người bán

Hàng hóa mua vào

Ghi chú

Tên người bán

Địa chỉ

Số CCCD/CMND

Tên mặt hàng

Số lượng

Đơn giá

Tổng giá thanh toán

1

2

3

4

5

6

7

8

9

- Tổng giá trị hàng hóa mua vào: ……………………………………………………….

Người lập bảng kê
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày …. tháng …. năm 20...
Giám đốc doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- Căn cứ vào số thực tế các mặt hàng trên mà đơn vị mua của người bán không có hóa đơn, lập bảng kê khai theo thứ tự thời gian mua hàng, doanh nghiệp ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê, tổng hợp bảng kê hàng tháng. Hàng hóa mua vào lập theo bảng kê này được căn cứ vào chứng từ mua bán giữa người bán và người mua lập trong đó ghi rõ số lượng, giá trị các mặt hàng mua, ngày, tháng mua, địa chỉ, số CCCD/CMND của người bán và ký nhận của bên bán và bên mua.

- Đối với doanh nghiệp có tổ chức các trạm nơi thu mua ở nhiều nơi thì từng trạm thu mua phải lập từng bảng kê riêng. Doanh nghiệp lập bảng kê tổng hợp chung của các trạm.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục Thuế - Kế toán - Kiểm toán trong mục Biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
11 118.362
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo