Chế độ chính sách đối với lực lượng Công an xã 2024

Công an xã, phường có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào? Chế độ chính sách đối với lực lượng Công an xã? Đây là câu hỏi nhiều người quan tâm, để giải đáp được mời bạn tham khảo bài viết.

1. Trưởng công an xã không còn là công chức cấp xã từ 01/8/2023

Chính phủ ban hành Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2023).

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP về chức vụ, chức danh cán bộ cấp xã thì công chức cấp xã sẽ không còn chức danh "Trưởng Công an".

Như vậy, theo quy định này, từ ngày 01/8/2023, chính thức không còn chức danh công chức Trưởng Công an xã. Thay vào đó, Trưởng Công an xã sẽ là chức danh thuộc lực lượng công an nhân dân, phù hợp với đề án xây dựng công an xã chính quy đã được áp dụng trên toàn quốc theo Nghị định 42/2001/NĐ-CP.

2. Chế độ chính sách đối với lực lượng Công an xã

Điều 17 Luật Công an nhân dân năm 2018 quy định:

1. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân bao gồm:

a) Bộ Công an;

b) Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;

d) Công an xã, phường, thị trấn.

2. Chính phủ quy định cụ thể việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy.

3. Để đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập đồn, trạm Công an và đơn vị độc lập bố trí tại những địa bàn cần thiết.

Như vậy, việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy sẽ do Chính phủ quy định và Nghị định này hiện đang được lấy ý kiến.

Theo Bộ Công an thì chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an đảm nhiệm chức danh Công an xã như sau:

- Sĩ quan Công an nhân dân đảm nhiệm chức vụ Trưởng Công an xã được xác định có chức vụ tương đương chức vụ Trưởng Công an phường; sĩ quan Công an nhân dân đảm nhiệm chức vụ Phó Trưởng Công an xã được xác định có chức vụ tương đương Phó Trưởng Công an phường.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân được điều động đảm nhiệm các chức danh Công an xã được hưởng các chế độ phụ cấp đặc thù như đối với cán bộ Công an phụ trách xã về an ninh, trật tự; các chế độ quy định đối với địa bàn công tác (nếu có) và các chế độ, chính sách khác theo quy định của Bộ Công an.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân khi thôi đảm nhiệm các chức danh Công an xã thì được hưởng chế độ, chính sách khác theo quy định đối với cán bộ tại vị trí công tác mới.

3. Cách xếp lương Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã, Công an viên

Hiện hành tại Luật Công an nhân dân 2018, thì cấp bậc hàm cao nhất đối với công an xã chính quy là Trung tá ứng với chức danh Trưởng Công an xã, phường, thị trấn.

Do đó mức lương công an xã chính quy năm 2023 sẽ tính cấp bậc hàm Hạ sĩ đến cấp bậc hàm Trung tá, cụ thể như sau:

- Mức lương được tính bằng công thức:

Mức lương = Lương cơ sở x Hệ số lương

Trong đó:

- Mức lương cơ sở 2023 hiện nay được chia thành 02 giai đoạn:

+ Từ ngày 01/01 – 30/6/2023: Mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng. (Theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP)

+ Từ ngày 01/7/2023: Mức lương cơ sở là 1,8 triệu đồng/tháng. (Theo Nghị quyết 69/2022/QH15)

- Đồng thời, hệ số lương của công an nhân nhân được thực hiện theo Bảng 6 (đối với sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân)

(Điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 204/2004/NĐ-CP)

Như vậy, mức lương của công an xã chính quy theo cấp bậc quân hàm (tính đến cấp bậc hàm Trung tá) như sau:

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Mức lương từ ngày

01/01/2023 - 30/6/2023

Đơn vị: VNĐ

Mức lương từ ngày 01/07/2023

Đơn vị: VNĐ

Trung tá

6,60

9.834.000

11.880.000

Thiếu tá

6,00

8.940.000

10.800.000

Đại úy

5,40

8.046.000

9.720.000

Thượng úy

5,00

7.450.000

9.000.000

Trung úy

4,60

6.854.000

8.280.000

Thiếu úy

4,20

6.258.000

7.560.000

Thượng sĩ

3,80

5.662.000

6.840.000

Trung sĩ

3,80

5.215.000

6.300.000

Hạ sĩ

3,20

5.215.000

5.760.000

Đối với mức lương công an xã chính qua theo từng lần nâng lương được quy định tại Mục 2 Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP (được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP), cụ thể:

* Từ ngày 01/01/2023 - 30/6/2023: Mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng

Cấp bậc quân hàm

Hệ số nâng lương lần 1

Mức lương nâng lần 1

(Đơn vị: VNĐ)

Hệ số nâng lương lần 2

Mức lương nâng lần 2

(Đơn vị: VNĐ)

Trung tá

7,00

10.430.000

7,40

11.026.000

Thiếu tá

6,40

9.536.000

6,80

10.132.000

Đại úy

5,80

8.642.000

6,20

9.238.000

Thượng úy

5,35

7.971.500

5,70

8.493.000

* Từ ngày 01/07/2023: Mức lương cơ sở là 1,8 triệu đồng/tháng.

Cấp bậc quân hàm

Hệ số nâng lương lần 1

Mức lương nâng lần 1

(Đơn vị: VNĐ)

Hệ số nâng lương lần 2

Mức lương nâng lần 2

(Đơn vị: VNĐ)

Trung tá

7,00

12,600,000

7,40

13.320.000

Thiếu tá

6,40

11.520.000

6,80

12.240.000

Đại úy

5,80

10,440,000

6,20

11.160.000

Thượng úy

5,35

9.630.000

5,70

10.260.000

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết khác trong mục Hành chính của phần Hỏi đáp pháp luật.

Đánh giá bài viết
1 686
0 Bình luận
Sắp xếp theo