Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thuê khoán nhân công
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thuê khoán nhân công
Nhiều công ty trong hoạt động của mình không muốn thuê hợp đồng lao động, mà ký hợp đồng thuê khoán nhân công. Đối với Hợp đồng thuê khoán nhân công, người sử dụng lao động có quyền giao kết hợp đồng lao động với từng người lao động hoặc người được nhóm lao động ủy quyền giao kết hợp đồng lao động. Vậy Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thuê khoán nhân công? Mời các bạn tham khảo.
Cách tính thuế TNCN cho lao động đã về hưu
Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
Để các bạn tự tin hơn trong công việc kế toán. HoaTieu.vn xin giới thiệu tới các bạn bài viết sau hướng dẫn về Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thuê khoán nhân công.

1. Các trường hợp thuê khoán nhân công
Có 3 trường hợp ký hợp đồng thuê khoán nhân công như sau:
- Người đội trưởng cung cấp danh sách các thành viên trong nhóm người lao động cho Doanh nghiệp. Để doanh nghiệp thực hiện ký hợp đồng với từng cá nhân người lao động đó.
- Người đội trưởng cung cấp danh sách các thành viên trong nhóm người lao động cho Doanh nghiệp. Và người đội trưởng có văn bản ủy quyền của từng người trong đội, được phép thay mặt các thành viên trong đội đứng ra ký kết hợp đồng với người sử dụng lao động.
- Đội trưởng không cung cấp danh sách các thành viên trong nhóm người lao động cho Doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ đứng ra ký hợp đồng với một mình người đội trưởng.
2. Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thuê khoán nhân công
2.1. Người đội trưởng cung cấp danh sách các thành viên trong nhóm người lao động cho Doanh nghiệp. Để doanh nghiệp thực hiện ký hợp đồng với từng cá nhân người lao động đó.
Trong trường hợp này các thành viên trong nhóm lao động sẽ được ký riêng hợp đồng lao động với doanh nghiệp và thực hiện tính thuế TNCN theo quy định hiện hành.
Khi đó người sử dụng lao động ký phải có đầy đủ hồ sơ về các cá nhân người lao động như:
- Hồ sơ từng cá nhân
- Hợp đồng thuê khoán cho từng cá nhân
- Bảng chấm công
- Bảng tính lương
Khi nhận tiền các cá nhân người lao động sẽ trực tiếp ký vào bảng lương xác nhận số công và số tiền nhận về.
2.2. Người đội trưởng cung cấp danh sách các thành viên trong nhóm người lao động cho Doanh nghiệp. Người đội trưởng có văn bản ủy quyền của từng người trong đội, được phép thay mặt các thành viên trong đội đứng ra ký kết hợp đồng với người sử dụng lao động.
Trong trường hợp này các thành viên trong nhóm người lao động vẫn được ký hợp đồng với người sử dụng lao động nhưng người đội trưởng đứng ra là người quản lý nhóm người lao động này.
Khi đó, người đội trưởng phải có đủ các chứng từ sau:
- Bảng chấm công đối với từng thành viên trong đội;
- Có mức lương thỏa thuận rõ ràng trên bảng lương và trong hợp đồng thuê khoán;
- Bảng tính lương chi tiết đến từng cá nhân;
Khi nhận tiền, từng thành viên trong đội ký vào bảng nhận lương, xác nhận số công, số tiền và nhận tiền.
2.3. Đội trưởng không cung cấp danh sách các thành viên trong nhóm người lao động cho Doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ đứng ra ký hợp đồng với một mình người đội trưởng.
Trường hợp này, người đội trưởng được coi là cá nhân kinh doanh. Theo quy định tại điều 2 khoản 1, điểm 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán như sau:
"a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.
b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.
.......
c) Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính thuế."
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán được quy định tại điều 2, khoản 2 điểm a Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:
"a) Doanh thu tính thuế
a.1) Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn.
a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế."
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán được quy định tại điều 2, khoản 2 điểm b Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:
"b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.
- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%."
Căn cứ quy định trên thì:
- Nếu tiền thuê khoán nhân công trong năm của nhóm lao động do người đội trưởng làm đại diện, dưới 100 triệu đồng/ năm, thì không phải kê khai nộp thuế
- Người đội trưởng có thể thay mặt nhóm lao động của mình đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ theo tiền thuê khoán được ghi trong hợp đồng
- Thuế được tính trên tổng giá trị hợp đồng thuê khoán với " tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%."
- Như vậy đối với trường hợp không mua hóa đơn ở cơ quan thuế, thì trước khi chi trả tiền cho Người đội trưởng thì doanh nghiệp sẽ khấu trừ tại nguồn là 7% trên tổng số tiền chi trả.
Tham khảo thêm
-
Công văn 3471/TCT-TNCN về hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh
-
Công văn 801/TCT-TNCN về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc
-
Công văn 1022/TCT-TNCN năm 2016 Hướng dẫn khai tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
-
Các đối tượng được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân năm 2026
-
Chia sẻ:
Phùng Thị Kim Dung
- Ngày:
Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thuê khoán nhân công
338 KB 22/08/2016 5:17:00 CH-
Tải Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thuê khoán nhân công định dạng .DOC
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Đáng chú ý tải nhiều
-
Thủ tục và hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2026
-
Tăng công tác phí cho công chức, viên chức từ ngày 1/7/2017
-
iTaxviewer 2.1.2
-
Chế độ trực hè, trực Tết của giáo viên các cấp 2026
-
13 thay đổi dành cho cán bộ, công chức, viên chức từ ngày 01/7/2017
-
Lịch nghỉ Tết dương lịch 2026 của người lao động, cán bộ công chức
-
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018
-
Lịch nghỉ lễ Quốc khánh mùng 2/9/2026
-
Thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân - Thẻ căn cước công dân
-
Cách tính lương giáo viên tiểu học theo quy định mới nhất 2026
Pháp luật tải nhiều
-
Thông báo 497/TB-BGDĐT Tuyển chọn giáo viên Việt Nam dạy tiếng Việt tại nước Lào nhiệm kỳ 2026-2028
-
Công văn 1535/BGDĐT-TCCB 2026 hướng dẫn vướng mắc xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
-
Quyết định 749/QĐ-BGDĐT của BDGĐT về việc công bố công khai dự toán ngân sách Nhà nước năm 2026
-
Quyết định 748/QĐ-BGDĐT Công khai quyết toán NSNN 2024 nguồn viện trợ Lào, Campuchia của BGDĐT
-
Quyết định 754/QĐ-BGDĐT công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý củ BGDĐT
-
Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT khung năng lực số đối với giáo viên
-
Thông tư 17/2026/TT-BGDĐT tiêu chuẩn người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
-
Nghị định 91/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục đại học 2025
-
Lịch thi tuyển sinh lớp 10 năm 2025-2026 Hà Nội
-
Quyết định 595/QĐ-BHXH về quy trình thu và quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT
Bài viết hay Đáng chú ý
-
Thủ tục đăng ký tài khoản ngân hàng công ty với sở Kế hoạch và Đầu tư
-
45 khoản phụ cấp, trợ cấp không chịu thuế TNCN mới nhất
-
Phân biệt lỗi cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp 2026
-
Tin nhắn điện thoại có được coi là chứng cứ không?
-
Điều kiện làm bản cam kết không bị khấu trừ thuế TNCN
-
Điều kiện và thủ tục cấp giấy phép dự thi người đẹp, người mẫu quốc tế