Điều kiện hưởng lương hưu 2026
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Điều kiện hưởng lương hưu 2026 thế nào? Luật lao động 2019 có nhiều điểm mới về chính sách đối với người lao động so với Bộ luật lao động 2012. Một trong những vấn đề được nhiều người lao động quan tâm nhất chính là các điều kiện để được hưởng lương hưu cùng với lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu.
Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất
Bên cạnh những vấn đề về hợp đồng lao động, tiền lương, tiền thưởng… Bộ luật Lao động 2019 còn có những điều chỉnh nhất định trong việc hưởng lương hưu của người lao động và thời gian nghỉ hưu theo lộ trình tuổi. Dưới đây là một số quy định về chế độ nghỉ hưu của người lao động năm 2026.
1. Quy định về chế độ nghỉ hưu theo Luật lao động mới
Điều 169 Bộ luật lao động 2019 đã điều chỉnh độ tuổi nghỉ hưu của người lao động như sau:
“Điều 169. Tuổi nghỉ hưu
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”
Sự thay đổi về độ tuổi nghỉ hưu này cũng kéo theo sự thay đổi về điều kiện được hưởng lương hưu của người lao động, cụ thể, khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 đã sửa đổi điều kiện được hưởng lương hưu tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 theo hướng không còn quy định là một con số cụ thể, chẳng hạn trong điều kiện bình thường là nam đủ 60 tuổi, nữa đủ 55 tuổi mà từ ngày 01/01/2021 trở đi độ tuổi được hưởng lương hưu của người lao động sẽ tăng theo lộ trình từng năm tương ứng với quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019.
Bộ luật Lao động 2019 được áp dụng từ ngày 01/01/2021.
Theo đó, điều kiện để được người lao động được hưởng lương hưu khi nghỉ hưu từ năm 2021 được tổng hợp như sau:
Trường hợp 1: Nghỉ việc trong trường hợp đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian tham gia BHXH đủ 20 năm trở lên (Điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật lao động 2019)
|
STT |
Trường hợp |
Độ tuổi (từ ) |
Lưu ý |
|
|
Nam |
Nữ |
|||
|
1 |
Người lao động bình thường |
60 tuổi 03 tháng |
55 tuổi 04 tháng |
|
|
1 |
Làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng có hệ số khu vực là 0.7 |
55 tuổi 03 tháng |
50 tuổi 04 tháng |
Có đủ 15 năm làm việc nặng nhọc độc hại hoặc đủ 15 năm tại vùng có hệ số khu vực 0.7 |
|
2 |
Công việc khai thác than trong hầm lò |
50 tuổi 03 tháng |
45 tuổi 03 tháng |
Đủ 15 năm làm việc khai thác trong hầm lò |
|
3 |
Bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ được giao |
Không quy định |
|
|
|
4 |
Các trường hợp nghỉ khi hết tuổi lao động |
60 tuổi 03 tháng |
55 tuổi 04 tháng |
|
- Đối với Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân và Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí, có đủ 20 năm đóng BHXH:
|
STT |
Trường hợp |
Độ tuổi (từ) |
Lưu ý |
|
|
Nam |
Nữ |
|||
|
1 |
Làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại, hoặc nơi có hệ số phụ cấp khu vực là 0.7 |
50 tuổi 03 tháng |
45 tuổi 04 tháng |
Có đủ 15 năm làm việc nặng nhọc độc hại hoặc đủ 15 năm tại vùng có hệ số khu vực 0.7 |
|
2 |
Các trường hợp còn lại |
55 tuổi 03 tháng |
50 tuổi 04 tháng |
|
- Đối với lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn phải đảm bảo 02 điều kiện:
- Có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH;
- Từ 55 tuổi 04 tháng trở lên.
Trường hợp 2: Nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động có đủ 20 năm đóng BHXH (theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 219 Bộ luật lao động 2019)
|
STT |
Trường hợp suy giảm |
Độ tuổi |
Lưu ý |
|
|
Nam |
Nữ |
|||
|
1 |
Từ 61% đến dưới 81% |
55 tuổi 03 tháng |
50 tuổi 04 tháng |
|
|
2 |
Từ 81% trở lên |
50 tuổi 03 tháng |
45 tuổi 04 tháng |
|
|
3 |
Từ 61% trở lên, làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm |
Không quy định độ tuổi |
Đủ 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm |
|
- Đối với Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân và Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí, có đủ 20 năm đóng BHXH:
|
STT |
Trường hợp suy giảm |
Độ tuổi |
Lưu ý |
|
|
Nam |
Nữ |
|||
|
1 |
61% trở lên |
50 tuổi 03 tháng |
45 tuổi 04 tháng |
|
|
2 |
61% trở lên làm ngành nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm |
Không quy định |
Có đủ 15 năm làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. |
|
Theo đó, từ năm 2021 trở đi, sau mỗi năm độ tuổi nghỉ hưu trong các trường hợp sẽ tăng thêm 03 tháng đối với nam và 04 tháng đối với nữ cho đến khi đạt đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
2. Lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu đối với lao động nam và nữ
2.1. Lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu đối với nữ đến năm 2035
Từ năm 2024 thì tuổi nghỉ hưu của lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường là:
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
|
2024 |
56 tuổi 4 tháng |
|
2025 |
56 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
57 tuổi |
|
2027 |
57 tuổi 4 tháng |
|
2028 |
57 tuổi 8 tháng |
|
2029 |
58 tuổi |
|
2030 |
58 tuổi 4 tháng |
|
2031 |
58 tuổi 8 tháng |
|
2032 |
59 tuổi |
|
2033 |
59 tuổi 4 tháng |
|
2034 |
59 tuổi 8 tháng |
|
Từ năm 2035 trở đi |
60 tuổi |
Lưu ý Lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu mỗi năm như trên chỉ áp dụng cho đến khi lao động nữ đủ 60 tuổi vào năm 2035.
2.2. Lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu nam
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
|
2021 |
60 tuổi 3 tháng |
|
2022 |
60 tuổi 6 tháng |
|
2023 |
60 tuổi 9 tháng |
|
2024 |
61 tuổi |
|
2025 |
61 tuổi 3 tháng |
|
2026 |
61 tuổi 6 tháng |
|
2027 |
61 tuổi 9 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
62 tuổi |
3. Lao động nữ nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn có lộ trình nghỉ hưu như thế nào?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, cụ thể như sau:
Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:
1. Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:
a) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
b) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
c) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
d) Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại điểm a và thời gian làm việc ở vùng quy định tại điểm b khoản này từ đủ 15 năm trở lên.
...
Theo đó nếu lao động nữ đáp ứng điều kiện được nêu trên thì được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.
Lộ trình tuổi nghỉ hưu thấp nhất của lao động nữ theo bảng dưới đây:
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất |
|
2024 |
51 tuổi 4 tháng |
|
2025 |
51 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
52 tuổi |
|
2027 |
52 tuổi 4 tháng |
|
2028 |
52 tuổi 8 tháng |
|
2029 |
53 tuổi |
|
2030 |
53 tuổi 4 tháng |
|
2031 |
53 tuổi 8 tháng |
|
2032 |
54 tuổi |
|
2033 |
54 tuổi 4 tháng |
|
2034 |
54 tuổi 8 tháng |
|
Từ năm 2035 trở đi |
55 tuổi |
Xem thêm
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
Tham khảo thêm
-
Chế độ nghỉ hưu trước tuổi đối với giáo viên năm 2026
-
Tăng tuổi nghỉ hưu có tăng số năm đóng BHXH để hưởng lương hưu không?
-
Hướng dẫn tính lương hưu từ năm 2020
-
Cách xác định thời điểm nghỉ hưu của công chức
-
Làm việc sau khi nghỉ hưu có được trợ cấp khi thôi việc?
-
Những thay đổi về lương hưu từ 1/7/2024
-
Tổng hợp các quy định cần biết về nghỉ hưu trước tuổi
-
Tăng lương hưu từ 1/7/2020
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Hỏi đáp pháp luật tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Thi rớt lớp 10 có được thi lại không 2026?
-
Công văn 3484/BGDĐT-GDPT góp ý dự thảo Thông tư về hoạt động giáo dục tăng cường trong GDPT và GDTX
-
Công văn 5829/BNV-CCVC về việc giải pháp bổ sung nguồn nhân lực cho cấp cơ sở
-
Thông tư 66/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng
-
Nghị quyết 30/2026/NQ-CP danh mục Luật, nghị định về giáo dục tiếp tục có hiệu lực
-
Công văn 936/NGCBQLGD-CSNGCB Hướng dẫn tiêu chuẩn xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhà giáo
-
Quyết định 1662/QĐ-BGDĐT ban hành Kế hoạch tổng kết thực hiện Luật Quốc phòng 2018, Luật Dân quân tự vệ 2019 và Luật GDQP&AN 2013
-
Hướng dẫn chi tiết cách đăng ký nguyện vọng đại học năm 2026 thử nghiệm
-
Công văn 4927/BNV-CTL&BHXH về báo cáo tiền lương, phụ cấp công chức cấp xã
-
Quyết định 1644/QĐ-BGDĐT công bố dự toán chi lĩnh vực khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
Bài viết hay Đáng chú ý
-
Giải đáp chi tiết các thắc mắc về dạy thêm, học thêm theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT
-
Cảnh sát khu vực được làm gì khi đến nhà dân 2026?
-
Những trường hợp cán bộ không được từ chức theo Quy định 377
-
Vùng 2, vùng 3 có cần giấy đi đường không?
-
Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của Viện kiểm sát
-
Hướng dẫn đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh 2021