Mẫu excel sổ kế toán dùng cho hộ kinh doanh năm 2024

Biểu mẫu về chế độ kế toán cho hộ, cá nhân kinh doanh vừa được Bộ tài chính ban hành tại Thông tư 88/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021 về Hướng dẫn chế độ kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Hiện nay căn cứ pháp lý ban hành các quyết định này và pháp luật về thuế đã có nhiều thay đổi so với trước đây. Vì vậy, nội dung về chế độ kế toán cho hộ kinh doanh cũng cần được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế để phù hợp thực tiễn. Chính vì vậy Bộ tài chính đã ban hành Thông tư này để hướng dẫn việc lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Thông tư 88/2021/TT-BTC sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2022. Sau đây là chi tiết các biểu mẫu Thông tư 88/2021 BTC, mời các bạn cùng tham khảo.

Để tải Biểu mẫu Thông tư 88 2021 BTC file doc, mời các bạn sử dụng file tải về trong bài.

1. Chứng từ kế toán hộ kinh doanh, cá nhân Thông tư 88/2021/TT-BTC

STT

Tên chứng từ

Ký hiệu

I

Các chứng từ quy định tại Thông tư này

1

Phiếu thu

Mẫu số 01-TT

2

Phiếu chi

Mẫu số 02-TT

3

Phiếu nhập kho

Mẫu số 03-VT

4

Phiếu xuất kho

Mẫu số 04-VT

5

Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập của người lao động

Mẫu số 05-LĐTL

II

Các chứng từ quy định theo pháp luật khác

1

Hóa đơn

2

Giấy nộp tiền vào NSNN

3

Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng

4

Ủy nhiệm chi

Hiện nay, công tác kế toán tại các hộ kinh doanh vẫn được thực hiện theo chế độ kế toán được ban hành từ những năm 2000 (Quyết định 169/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000, Quyết định 131/2002/QĐ-BTC ngày 18/10/2002).

Từ ngày 01/01/2022, việc lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán của các hộ kinh doanh sẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 88/2021/TT-BTC và thay thế cho các Quyết định số 169/2000/QĐ-BTC, Quyết định số 131/2002/QĐ-BTC. Điểm mới khác biệt so với các quy định tại Quyết định số 169/2000/QĐ-BTC là: Chỉ quy định về các chứng từ kế toán bên ngoài và bên trong do hộ kinh doanh lập và chưa có quy định về các loại chứng từ, hóa đơn điện tử.

Theo Thông tư số 88/2021/TT-BTC, đối tượng áp dụng quy định mới là các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai, nghĩa là hộ kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động thuộc tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ.

=> Như vậy, chế độ kế toán theo hướng dẫn tại Thông tư 88/2021 của Bộ Tài chính không áp dụng chung cho tất cả các hộ kinh doanh như quy định hiện hành (Quyết định 169/2000/QĐ-BTC). Các hộ kinh doanh khác không thuộc diện phải thực hiện chế độ kế toán theo quy định mới nhưng có nhu cầu thì được khuyến khích áp dụng Thông tư 88.

2. Sổ kế toán đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh bao gồm những loại nào? 2024

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây:

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

1

Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Mẫu số S1- HKD

2

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mẫu số S2-HKD

3

Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh

Mẫu số S3-HKD

4

Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN

Mẫu số S4-HKD

5

Sổ theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản nộp theo lương của người lao động

Mẫu số S5-HKD

6

Sổ quỹ tiền mặt

Mẫu số S6-HKD

7

Sổ tiền gửi ngân hàng

Mẫu số S7-HKD

BIỂU MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Mẫu số 01 – TT - Phiếu thu

HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:.......

Địa chỉ:………….................................

Mẫu số 01 – TT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 88/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

PHIẾU THU

Ngày .......tháng .......năm ......

Quyển số:............

Số:...........................

Họ và tên người nộp tiền:...........................................................................................

Địa chỉ:........................................................................................................................

Lý do nộp:....................................................................................................................

Số tiền:...............................(Viết bằng chữ):...............................................................

...................................................................................................................................

Kèm theo:.....................................................................Chứng từ gốc:

Ngày .....tháng .....năm ......

NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỘ KINH DOANH/
CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ký, họ tên, đóng dấu)

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)

NGƯỜI NỘP TIỀN
(Ký, họ tên)

THỦ QUỸ
(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):.............................................................................

Mẫu số 02 – TT - Phiếu chi

HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:...

Địa chỉ:............................................

Mẫu số 02 – TT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 88/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

PHIẾU CHI

Ngày .....tháng .....năm .......

Quyển số:..........

Số :.....................

Họ và tên người nhận tiền:................................................................................

Địa chỉ:................................................................................................................

Lý do chi:............................................................................................................

Số tiền:........................................(Viết bằng chữ):..............................................

.............................................................................................................................

Kèm theo .............................................................. Chứng từ gốc:......................

Ngày .....tháng .....năm ......

NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỘ KINH DOANH/
CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ký, họ tên, đóng dấu)

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)

NGƯỜI NHẬN TIỀN
(Ký, họ tên)

THỦ QUỸ
(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) :............................................................................

3. Quy định về người làm kế toán của hộ kinh doanh

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 88 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định rõ, việc bố trí người làm kế toán của hộ kinh doanh do người đại diện hộ kinh doanh quyết định.

Theo đó, có thể sắp xếp: Cha, mẹ đẻ, cha, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột...  của mình làm kế toán hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán.

=> Như vậy, Nhà nước quy định hộ kinh doanh sử dụng phương pháp kê khai phải lập chứng từ và ghi sổ kế toán. Hệ thống sổ kế toán của hộ kinh doanh đơn giản và dễ sử dụng không yêu cầu cao về trình độ chuyên môn nên chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự quyết định người làm kế toán cho mình, không yêu cầu người làm kế toán cần trình độ nghiệp vụ cao.

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Ví dụ: Hộ kinh doanh của ông A phải nộp hồ sơ khai thuế cho tháng 7 năm 2023 thì hạn chót nộp tại Chi cục thuế địa phương là ngày 20/8/2023

- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Ví dụ: Cửa hàng kinh doanh của bà X cần nộp hồ sơ khai thuế cho quý II năm 2023 thì hạn chót nộp hồ sơ là ngày 31/7/2023.

Tham khảo: Đơn đề nghị hỗ trợ dành cho hộ kinh doanh có doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
2 13.272
0 Bình luận
Sắp xếp theo