(Tuần 1) Đáp án Tìm hiểu pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở Sơn La 2024

Đáp án tìm hiểu pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tỉnh Sơn La

Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở” tỉnh Sơn La năm 2024 đã chính thức được phát động đến đông đảo cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, chiến sĩ các lực lượng vũ trang, đoàn viên, hội viên và nhân dân đang công tác, lao động, học tập và sinh sống trên địa bàn tỉnh Sơn La. Để tham gia dự thi các bạn truy cập vào địa chỉ https://thitructuyendanchuocoso.sonla gov.vn. Sau đây là chi tiết thể lệ cuộc thi cùng với gợi ý đáp án thi Tìm hiểu pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở Sơn La 2024, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Đáp án thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật tỉnh Sơn La 2024 - tuần1

Câu 1: Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, thời gian niêm yết kết quả lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Trưởng ban của Hội đồng nhân dân cấp xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã, tại nhà văn hóa và các điểm sinh hoạt cộng đồng ở thôn, tổ dân phố là?

A.Ít nhất là 30 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

B.Ít nhất là 03 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

C.Ít nhất là 15 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

D.Ít nhất là 45 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Câu 2. Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, thông tin nào dưới đây phải được niêm yết thường xuyên tại trụ sở HĐND, UBND cấp xã và được cập nhật khi có sự thay đổi?

A.Tất cả các đáp án.

B.Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế hằng năm của cấp xã và kết quả thực hiện.

C.Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương cấp xã.

D.Tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi công năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và hình thức xử lý khác đối với tài sản công do cấp xã quản lý; tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công của chính quyền địa phương cấp xã.

Câu 3. Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, quyết định của cộng đồng dân cư về việc thu, chi, quản lý các khoản kinh phí, tài sản do cộng đồng dân cư ở thôn, tổ dân phố được giao quản lý hoặc được tiếp nhận từ các nguồn thu, tài trợ, ủng hộ hợp pháp khác có hiệu lực khi nào?

A.Kể từ ngày được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua.

B.Kể từ ngày Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã ban hành quyết định công nhận.

C.Kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công nhận.

D.Do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.

Câu 4. Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định những nội dung nào khuyến khích doanh nghiệp nhà nước công khai?

A.Các thông tin về việc bảo đảm đạo đức, văn hóa kinh doanh, việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

B.Quy chế thực hiện dân chủ của doanh nghiệp.

C.Thông tin tài chính, quản lý tài sản công, về công tác cán bộ của doanh nghiệp.

D.Các thỏa ước lao động tập thể mà doanh nghiệp đã ký kết, tham gia.

Câu 5. Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định như thế nào về thời điểm công khai thông tin ở doanh nghiệp nhà nước?

A.Chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày có quyết định, văn bản của người có thẩm quyền về nội dung cần công khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

B.Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày có quyết định, văn bản của người có thẩm quyền về nội dung cần công khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

C.Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định, văn bản của người có thẩm quyền về nội dung cần công khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

D.Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày có quyết định, văn bản của người có thẩm quyền về nội dung cần công khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Câu 6.Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, quyết định của cộng đồng dân cư về bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng có hiệu lực khi nào?

A.Kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công nhận.

B.Do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.

C.Kể từ ngày Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã ban hành quyết định công nhận.

D.Kể từ ngày được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua.

Câu 7. Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, nội dung có phạm vi thực hiện trong thôn, tổ dân phố, thì thời hạn để Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phải ban hành quyết định công nhận là?

A.Chậm nhất là 05 ngày làm việc.

B.Chậm nhất là 20 ngày làm việc.

C.Chậm nhất là 15 ngày làm việc.

D.Chậm nhất là 10 ngày làm việc.

Câu 8. Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước hoặc thông tin chưa được công khai theo quy định của pháp luật, chính quyền địa phương cấp xã phải công khai các nội dung nào sau đây?

A.Các thủ tục hành chính, thủ tục giải quyết công việc liên quan đến tổ chức, cá nhân do chính quyền địa phương cấp xã trực tiếp thực hiện.

B.Đối tượng, mức thu các loại phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác do chính quyền địa phương cấp xã trực tiếp thu.

C.Tất cả các đáp án.

D.Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương cấp xã.

Câu 9. Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc công khai thông tin được thực hiện thông qua các hình thức nào sau đây?

A.Thông qua Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố để thông báo đến công dân; gửi văn bản đến công dân.

B.Thông qua hội nghị trao đổi, đối thoại giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với Nhân dân; thông qua việc tiếp công dân, tiếp xúc cử tri, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.

C.Tất cả các đáp án.

D.Niêm yết thông tin; đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của chính quyền địa phương cấp xã; phát tin trên hệ thống truyền thanh của cấp xã (nếu có).

Câu 10. Theo Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở, nội dung nào sau đây là một trong những nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở?

A. Bảo đảm được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp trong thực hiện dân chủ ở cơ sở.

B. Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

C. Bảo đảm tạo điểu kiện để tham gia học tập, công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

D. Bảo đảm quyền của công dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được biết, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Câu 11.Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, thời điểm công khai thông tin đối với những lĩnh vực mà pháp luật liên quan chưa có quy định là?

A.Chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày có quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền về nội dung cần công khai.

B.Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền về nội dung cần công khai.

C.Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày có quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền về nội dung cần công khai.

D.Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền về nội dung cần công khai.

Câu 12. Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định những nội dung nào người lao động được bàn và quyết định?

A.Các nội dung tự quản khác trong nội bộ doanh nghiệp nhà nước không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.

B.Việc lập các loại quỹ và thu, chi, quản lý, sử dụng các khoản từ thu nhập, đóng góp của người lao động.

C.Tất cả các đáp án

D.Nội dung thương lượng tập thể đã đạt được theo quy định của pháp luật.

Câu 13.Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở thì hội nghị người lao động do cá nhân, đơn vị nào tổ chức thực hiện?

A.Hội nghị người lao động do ban lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước và Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) phối hợp tổ chức.

B.Hội nghị người lao động do ban lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước và Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp tổ chức.

C.Hội nghị người lao động do ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) phối hợp tổ chức.

D.Hội nghị người lao động do ban lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước tổ chức.

Câu 14. Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định cơ sở là gì?

A.Cơ sở là nhóm công dân Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu.

B.Cơ sở là xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị); tổ chức có sử dụng lao động.

C.Cơ sở là phương thức phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, để công dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được thông tin, thể hiện ý chí, nguyện vọng, chính kiến của mình thông qua việc thảo luận, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát các vấn đề ở cơ sở theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

D.Cơ sở là doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp, tổ chức khác có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động thuộc khu vực ngoài Nhà nước.

Câu 15.Theo Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở, có thể hiểu thực hiện dân chủ ở cơ sở là gì?

A.Thực hiện dân chủ ở cơ sở là phương thức phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, để công dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được thông tin, thể hiện ý chí, nguyện vọng, chính kiến của mình thông qua việc thảo luận, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát các vấn đề ở cơ sở theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

B.Thực hiện dân chủ ở cơ sở là bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

C.Thực hiện dân chủ ở cơ sở là bảo đảm công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình trong quá trình thực hiện dân chủ ở cơ sở.

D.Thực hiện dân chủ ở cơ sở là mọi công dân thực hiện dân chủ tại xã, phường, thị trấn, tại thôn, tổ dân phố nơi mình cư trú.

Câu 16.Theo Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở, phạm vi thực hiện dân chủ ở cơ sở được quy định như thế nào?

A.Công dân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị nơi mình công tác. Trường hợp cơ quan, đơn vị có đơn vị trực thuộc thì việc thực hiện dân chủ tại đơn vị trực thuộc của cơ quan, đơn vị do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định.

B.Công dân là người lao động thực hiện dân chủ tại tổ chức có sử dụng lao động nơi mình có giao kết hợp đồng lao động. Trường hợp tổ chức có sử dụng lao động có đơn vị trực thuộc thì việc thực hiện dân chủ tại đơn vị trực thuộc thực hiện theo quy định tại điều lệ, nội quy, quy định, quy chế của tổ chức có sử dụng lao động và pháp luật có liên quan.

C.Mọi công dân thực hiện dân chủ tại xã, phường, thị trấn, tại thôn, tổ dân phố nơi mình cư trú.

D.Tất cả các đáp án.

Câu 17. Theo Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở, công dân có quyền gì trong thực hiện dân chủ ở cơ sở?

A.Được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp trong thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật.

B.Được thông tin đầy đủ, kịp thời về các quyền và lợi ích hợp pháp, chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội theo quy định của pháp luật và quyết định của chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức ở nơi mình cư trú, công tác, làm việc.

C.Được thụ hưởng thành quả đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội, chế độ an sinh xã hội, sự an toàn, ổn định của đất nước, của địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng lao động và kết quả thực hiện dân chủ ở nơi mình cư trú, công tác, làm việc.

D.Được Nhà nước và pháp luật công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.

Câu 18. Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, trường hợp nào dưới đây, quyết định của cộng đồng dân cư được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ?

A.Không tuân thủ quy định về trình tự, thủ tục thông qua văn bản của cộng đồng dân cư theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

B.Cộng đồng dân cư thấy cần thiết phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.

C.Có nội dung trái với quy định của pháp luật, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục, đạo đức xã hội.

D.Tất cả các đáp án.

Câu 19. Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, đâu là trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức để Nhân dân bàn, quyết định và thực hiện quyết định của cộng đồng dân cư?

A.Hướng dẫn, giám sát việc tổ chức để Nhân dân bàn, quyết định và thực hiện các nội dung Nhân dân bàn, quyết định.

B.Công khai kết quả biểu quyết hoặc kết quả tổng hợp phiếu lấy ý kiến của Nhân dân tại thôn, tổ dân phố.

C.Kiểm tra, theo dõi việc tổ chức thực hiện quyết định của cộng đồng dân cư có phạm vi thực hiện trong thôn, tổ dân phố.

D.Tất cả các đáp án.

Câu 20. Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định những nội dung nào doanh nghiệp nhà nước phải công khai?

A.Nội quy lao động, thang lương, bảng lương, định mức lao động, nội quy, quy chế và các quy định khác của doanh nghiệp liên quan đến quyền, lợi ích và nghĩa vụ của người lao động.

B.Quy chế thực hiện dân chủ của doanh nghiệp.

C.Tình hình sản xuất, kinh doanh hoặc tình hình hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.

D.Tất cả các đáp án.

2. Thể lệ cuộc thi Tìm hiểu pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tỉnh Sơn La

Đối tượng dự thi

Cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, chiến sĩ các lực lượng vũ trang, đoàn viên, hội viên và nhân dân đang công tác, lao động, học tập và sinh sống trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Đối tượng không được dự thi

Thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh về thực hiện dân chủ ở cơ sở; thành viên Ban Tổ chức; Tổ soạn thảo câu hỏi - đáp án Cuộc thi; Tổ giúp việc Cuộc thi; lãnh đạo và công chức, viên chức, người lao động các đơn vị: Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Sở Tư pháp và cơ quan quản lý phần mềm thi trắc nghiệm (Sở Thông tin - Truyền thông).

Nội dung, hình thức, thời gian, tài liệu phục vụ thi

Nội dung thi: Các quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở, bao gồm: Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022; Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ Quy định chi tiết một số Điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở; Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.

Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trực tuyến hằng tuần (4 tuần) trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh địa chỉ https://sonla.gov.vn (Banner“Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở”), hoặc truy cập trực tiếp vào Chuyên trang cuộc thi tại địa chỉ https://thitructuyendanchuocoso.sonla gov.vn.

Thời gian thi

Tổ chức lễ phát động Cuộc thi: Ngày 31/5/2024.

Thời gian thi trắc nghiệm được tiến hành theo tuần, bắt đầu tuần thi thứ nhất từ ngày 03/6/2024 và kết thúc vào ngày 30/6/2024 (04 tuần thi).

Thời gian thi mỗi tuần được tính từ 00h00 phút ngày thứ Hai hằng tuần và kết thúc vào 22h00 phút ngày Chủ nhật, cụ thể:

- Tuần 1: Từ 00h00 ngày 03/6/2024 đến 22h00 phút ngày 09/6/2024.

- Tuần 2: Từ 00h00 phút ngày 10/6/2024 đến 22h00 phút ngày 16/6/2024.

- Tuần 3: Từ 00h00 phút ngày 17/6/2024 đến 22h00 phút ngày 23/6/2024.

- Tuần 4: Từ 00h00 phút ngày 24/6/2024 đến 22h00 phút ngày 30/6/2024.

Bế mạc, trao giải cuộc thi (dự kiến): Ngày 16/7/2024.

Tài liệu tham khảo phục vụ thi

Các tài liệu tham khảo phục vụ thi sẽ được đăng tải trên Chuyên trang cuộc thi tại địa chỉ https://thitructuyendanchuocoso.sonla gov.vn; bao gồm 03 tài liệu: Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022; Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ Quy định chi tiết một số Điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở; Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.

Các quy định cụ thể

Người tham gia dự thi có thể sử dụng máy vi tính, máy tính bảng, điện thoại thông minh có kết nối Internet để tham gia Cuộc thi.

Người dự thi truy cập vào Cổng thông tin điện tử của tỉnh Sơn La https://sonla.gov.vn (Banner “Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở”), hoặc truy cập trực tiếp vào địa chỉ https://thitructuyendanchuocoso.sonla gov.vn. Sau đó truy cập vào mục “Vào thi ngay”, tiến hành đăng ký tài khoản, nhập một số thông tin theo biểu mẫu của phần mềm cung cấp rồi tiến hành làm bài thi.

Trên giao diện phần mềm thi, người dự thi tiến hành thao tác để trả lời các câu hỏi thi của Ban Tổ chức Cuộc thi đưa ra. Mỗi câu hỏi có một số đáp án, trong đó có 01 đáp án đúng. Để kết thúc phần thi của mình, người dự thi phải trả lời 01 câu hỏi dự đoán “tổng số người tham gia thi trong mỗi tuần thi”.

Cuộc thi có 04 tuần thi

- Cuộc thi có 04 tuần thi: Mỗi tuần thi có 21 câu hỏi thi, trong đó: 20 câu nội dung, 01 câu dự đoán “tổng số người tham gia thi trong mỗi tuần thi”. Với 20 câu nội dung, mỗi câu hỏi có 04 đáp án trả lời và chỉ có duy nhất 01 câu trả lời đúng (mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm = tổng số là 100 điểm); thời gian làm bài trong 10 phút.

- Tổ chức thi và đánh giá kết quả theo tuần.

Người đạt giải là người trả lời đúng tất cả các câu hỏi do Ban Tổ chức đưa ra trên phần mềm thi và dự đoán đúng hoặc sát nhất “tổng số người tham gia thi trong mỗi tuần thi”.
Trong trường hợp số người dự thi (từ 02 người trở lên) cùng trả lời đúng các câu hỏi, cùng dự đoán “tổng số người tham gia thi trong mỗi tuần thi” bằng nhau, Ban Tổ chức sẽ căn cứ: Người có thời gian trả lời câu hỏi nhanh hơn để trao thưởng cho người thi.

Mỗi người được tham gia 01 lượt trong 01 ngày và tối đa 05 lượt trong 01 tuần thi, tuy nhiên chỉ được công nhận 01 kết quả có số lượng câu trả lời đúng nhiều nhất trong số các lượt dự thi.
Điều 4. Tiêu chí, cơ cấu, giá trị giải thưởng

Tiêu chí đạt giải

Giải cá nhân

Người trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm và dự đoán chính xác nhất số tổng số người tham gia dự thi trong một tuần thi.

Giải tập thể

- Đối tượng: Ban Chỉ đạo các huyện, thành uỷ, Đảng uỷ trực thuộc Tỉnh uỷ và Đảng uỷ Trường Đại học Tây Bắc, tổng số 17 tập thể.

- Cách chọn: Căn cứ số lượng giải cá nhân đạt được trong 4 tuần thi, xếp theo thứ tự như sau: Tập thể có nhiều giải nhất hơn; nếu giải nhất bằng nhau thì có nhiều giải nhì hơn; nếu giải nhất, nhì đều bằng nhau thì có nhiều giải ba hơn; nếu giải nhất, nhì, ba đều bằng nhau thì có nhiều giải khuyến khích hơn; nếu giải nhất, nhì, ba, khuyến khích đều bằng nhau thì có số lượng người tham gia thi nhiều hơn.

Cơ cấu, giá trị giải thưởng

2.1. Giải thưởng cá nhân ở các tuần: Mỗi tuần thi có 11 giải, bao gồm: 01 giải nhất; 02 giải nhì, 03 giải ba và 05 giải khuyến khích. Công bố giải sau mỗi tuần thi. 01 Giải Nhất: Trị giá 2.000.000 đồng; 02 Giải Nhì: Mỗi giải trị giá 1.500.000 đồng; 03 Giải Ba: Mỗi giải trị giá 1.000.000 đồng; 05 Giải Khuyến khích: Mỗi giải trị giá 500.000 đồng.

Về giải tập thể (trao sau khi kết thúc 04 tuần thi):

Giải tập thể, gồm: 01 giải nhất, 01 giải nhì, 02 giải ba. Công bố giải sau khi kết thúc Cuộc thi. 01 Giải Nhất: Trị giá 10.000.000 đồng; 01 Giải Nhì: trị giá 5.000.000 đồng; 02 Giải Ba: Mỗi giải trị giá 3.000.000 đồng.

Thông báo kết quả và trao thưởng

- Kết quả thi trắc nghiệm hằng tuần sẽ được công bố sau khi có kết quả thi tuần (chậm nhất là 12h00 ngày thứ ba của tuần thi tiếp theo) trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, Chuyên trang cuộc thi và các phương tiện thông tin đại chúng.

- Sau khi có thông báo đạt giải của Ban Tổ chức Cuộc thi, người dự thi có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân và có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương để Ban Tổ chức Cuộc thi hoàn thiện thủ tục trao giải thưởng.

- Kết thúc Cuộc thi, Ban Tổ chức Cuộc thi tiến hành bế mạc và trao Giấy chứng nhận và tiền thưởng cho các cá nhân, tập thể đoạt giải (có chương trình riêng).

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
9 4.710
0 Bình luận
Sắp xếp theo