Quy định về chính sách tinh giản biên chế của giáo viên 2022

Quy định về chính sách tinh giản biên chế của giáo viên 2022. Vấn đề nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ hưu theo diện tinh giản biên chế luôn là đề tài của người lao động nhất là giáo viên cả nước. Sau đây là một số quy định về chính sách tinh giản biên chế đối với giáo viên HoaTieu.vn đã tổng hợp, xin chia sẻ đến các bạn.

Câu hỏi: Tôi là nam, sinh ngày 12/02/1966. Công tác từ năm 1990. Trình độ cao đẳng sư phạm hiện đang dạy bậc trung học cơ sở đã đóng bảo hiểm xã hội được 32 năm từ 7/1990. Nay tôi xin nghỉ hưu sớm theo diện tinh giản biên chế theo 143 vì không chuẩn trình độ điều kiện, thủ tục làm như thế nào và tiền lương cụ thể là bao nhiêu?

1. Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi vì tinh giản biên chế

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP, được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 113/2018/NĐ-CP và được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 143/2020/NĐ-CP thì các trường hợp nghỉ hưu do tinh giản biên chế của Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và cán bộ, công chức cấp xã hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức), thuộc đối tượng tinh giản biên chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự;

Trường hợp 2: Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác;

Trường hợp 3: Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan, đơn vị bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

Trường hợp 4: Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên không hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng không thể bố trí việc làm khác hoặc được cơ quan, đơn vị bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

Trường hợp 5: Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức có 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

Trường hợp 6: Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

Trường hợp 7: Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế mà trong từng năm đều có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật hoặc trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

Trường hợp 8: Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ do sắp xếp tổ chức bộ máy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

Hình ảnh minh họa về giáo viên
Hình ảnh minh họa về giáo viên

Kết luận:

Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 NĐ 143 nếu có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Luật Lao động.

Tinh giản biên chế vào năm 2022 thì tuổi nghỉ hưu năm 2022 đối với nam là 60 tuổi 6 tháng.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn sinh ngày sinh ngày 12/02/1966, đến thời điểm 02/2022 là bạn tròn 56 tuổi. Do đó, căn cứ điều kiện về độ tuổi thì bạn đáp ứng được điều kiện về độ tuổi để nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định 143/2020/NĐ-CP.

Như vậy, nếu bạn thuộc trường hợp 3 trên sẽ thuộc trường hợp tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật. Cụ thể bạn chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo, tuy nhiên bạn phải thuộc trường hợp không thể bố trí vị trí khác và cũng không thể đào tạo lại, nếu bạn tự nguyện được tinh giản biên chế thì bạn có thể liên hệ hiệu trưởng trường để nắm thêm chi tiết.

Bên cạnh đó bạn cũng có thể tham khảo các trường hợp khác về tinh giản biên chế xem mình có thuộc đối tượng tinh giản biên chế không.

2. Hồ sơ và thủ tục tinh giản biên chế

Hồ sơ và thủ tục tinh giản biên chế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Công văn 174/UBDT-TCCB về lập hồ sơ tinh giản biên chế theo Nghị định 143/2020/NĐ-CP do Ủy ban Dân tộc ban hành.

Hồ sơ và thủ tục gồm các nội dung sau:

- Biên bản họp toàn thể công chức, viên chức của đơn vị xác định đối tượng đưa vào diện tinh giản biên chế của đơn vị.

- Biên bản họp của tập thể lãnh đạo, chi ủy, công đoàn về việc thống nhất danh sách đối tượng tinh giản biên chế của đơn vị.

- Tờ trình đề nghị tinh giản biên chế kèm theo:

  • Đề án tinh giản biên chế năm của đơn vị (theo mẫu đề án TGBC).
  • Biểu mẫu theo Thông tư số 31/2019/TT-BTC ngày 05/6/2019 của Bộ Tài chính: biểu 1a, 1b, 1c, 1d và biểu 2.

- Danh sách trích ngang những đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Mức hưởng khi nghỉ hưu sớm vì tinh giản biên chế

Trường hợp giáo viên về hưu trước tuổi thuộc trường hợp tinh giản biên chế thì sẽ được hưởng các chính sách theo quy định tại Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP và được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 143/2020/NĐ-CP như sau:

“Điều 8. Chính sách về hưu trước tuổi

1. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng các chế độ sau:

a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động;

c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 (một phần hai) tháng tiền lương.

2. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và chế độ quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều này và được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động.

3. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu có tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

4. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu có tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.”

Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ hưu sớm do tinh giản biên chế sẽ không bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu. Trong khi các trường hợp thông thường thì cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm 2% tỷ lệ hưởng.

4. Chính sách tinh giản biên chế giáo viên 2022

- Trong Kết luận số 28-KL/TW ngày 21/02/2022 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, Bộ Chính trị nêu rõ:

Giai đoạn 2022 - 2026 cơ bản không tăng biên chế cán bộ, công chức và thực hiện giảm tối thiểu 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2021.

- Dù có kết luận phải giảm biên chế công chức, viên chức nhà nước năm 2022 là 10%. Tuy nhiên trong năm 2022, số học sinh huy động ra lớp lại ngày càng tăng, yêu cầu về đảm bảo chất lượng giáo dục ngày càng cao, trong khi biên chế giáo viên không tăng đã gây ra áp lực không nhỏ đối với ngành Giáo dục. Bộ GDĐT đã thống nhất với Bộ Nội vụ báo cáo, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ sung số biên chế trên theo lộ trình đến năm 2025, trước mắt năm học 2021-2022 trình bổ sung 27.850 biên chế giáo viên mầm non, phổ thông.

Hiện nay, Bộ GDĐT đang phối hợp với Bộ Nội vụ chỉnh sửa định mức giáo viên/lớp được quy định tại Thông tư liên tịch số 06, Thông tư số 16 cho phù hợp với việc triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông và điều kiện thực tế của từng vùng, miền.

Có thể nói, hiện nay việc tuyển giáo viên đứng lớp có trình độ chuyên môn là rất nhiều, tăng cao so với những năm trước. Trong ngành giáo dục, để phù hợp với tình hình thực tế, việc tinh giản biên chế có một số quy định được thực hiện triêng biệt chứ không tuân theo tất cả quy định về tinh giản biên chế với cán bộ, công chức nhà nước.

Trên đây là các quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục và chính sách về tinh giản biên chế xin chia sẻ với các bạn.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
2 2.812
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Hà Thanh Hiền
    Hà Thanh Hiền

    Năm nay tuyển nhiều giáo viên thế

    Thích Phản hồi 13:34 22/06
    • Minh Ngọc
      Minh Ngọc

      Thông tin hữu ích

      Thích Phản hồi 13:35 22/06
      • Minh Ngọc
        Minh Ngọc

        Vẫn không thay đổi mà

        Thích Phản hồi 13:35 22/06