Phân biệt Visa, Thẻ tạm trú, Thẻ thường trú
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
So sánh Visa, Thẻ tạm trú, Thẻ thường trú
Nhiều người nhầm lẫn giữa các khái niệm Visa, Thẻ tạm trú, Thẻ thường trú. Thẻ tạm trú được sử dụng trong trường hợp nào? Visa được cấp cho các đối tượng nào? Để phân biệt được một cách chính xác 3 khái niệm này, mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây.
Mẫu thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú
Giống nhau:
Cả 03 loại giấy tờ Visa (Thị thực), Thẻ tạm trú, Thẻ thường trú đều:
- Dùng để nhập cảnh vào Việt Nam.
- Đều là giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật. Cụ thể theo Luật Xuất nhập cảnh 2014 (Luật XNC) và các văn bản liên quan.
Khác nhau:
|
Tiêu chí |
Visa (Thị thực) |
|||
|
Khái niệm |
Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam. |
Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực. - Thẻ tạm trú về bản chất chính là một loại visa (thị thực) dài hạn. |
Thẻ thường trúlà loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam vàcó giá trị thay thị thực. |
|
|
Giá trị sử dụng |
Có giá trị một lần hoặc nhiều lần và không được chuyển đổi mục đích. |
|||
|
Hình thức |
- Thị thực được cấp riêng cho từng người, trừ trường hợp trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ. - Thị thực được cấp vào hộ chiếu hoặc cấp rời. |
- Cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh bằng hình thức đóng dấu vào hộ chiếu hoặc đóng dấu vào thị thực rời. |
||
|
Thời hạn |
- Thị thực có nhiều loại với các kí hiệu riêng cho từng loại phù hợp với mục đích vào Việt Nam của người nước ngoài. ->Tùy vào từng trường hợp phù hợp với từng mực đích sẽ có thời hạn khác nhau nhưng thời hạn của loại thị thực dài nhất là không quá 05 năm. - Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới. - Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày. |
Thẻ tạm trú có nhiều loại với các kí hiệu riêng cho từng loại phù hợp với mục đích vào Việt Nam của người nước ngoài. ->Tùy vào từng trường hợp phù hợp với từng mực đích sẽ có thời hạn khác nhau nhưng thời hạn của loại thẻ tạm trú dài nhất là không quá 05 năm. - Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới. |
Không thời hạn |
|
|
Điều kiện cấp |
- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế. - Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật XNC 2014). - Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy địnhtại Điều 21 của Luật XNC 2014. - Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh: a) Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư; b) Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư; c) Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động; d) Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.
|
- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế. - Giấy tờ chứng minh thuộc 01 trong 01 trường hợp: + Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3. + Người nước ngoài được cấp thị thựccó ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.
|
- Các trường hợp được xét cho thường trú +TH1: Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước. +TH2: Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam. +TH3: Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh. +TH4: Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước. - Điều kiện xét cho thường trú: + Người nước ngoài quy định tại TH1,2,3 được xét cho thường trú nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam. + Người nước ngoài quy định tại TH3 đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên. + Người nước ngoài quy định tại TH2 phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị. |
|
-
Chia sẻ:
Tran Thao
- Ngày:
Phân biệt Visa, Thẻ tạm trú, Thẻ thường trú
113 KB 13/01/2018 10:57:00 SA-
Tải xuống định dạng .Doc
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Hành chính tải nhiều
-
Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 4 khóa XII của đảng viên
-
Luật viên chức số 58/2010/QH12
-
Tải Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 mới nhất file Doc, Pdf
-
Thông tư 113/2016/TT-BQP về chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
-
Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13
-
Luật cán bộ công chức số 22/2008/QH12
-
Thông tư 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính
-
Hướng dẫn kiểm điểm đảng viên số 27-HD/BTCTW
-
Nghị định số 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật xử lý vi phạm hành chính
-
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 số 80/2015/QH13
Pháp luật tải nhiều
-
Văn bản hợp nhất Luật Nhà giáo số 87/VBHN-VPQH
-
Công văn 2551/SGDĐT-GDMN TP.HCM 2026 thí điểm tích hợp tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo
-
Thông báo 494/TB-BGDĐT 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đi học tại Ba Lan
-
Quyết định 1837/QĐ-UBND TP.HCM 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực Thi tuyển sinh
-
Quyết định 755/QĐ-BGDĐT 2026 về quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Bộ Giáo dục và Đào tạo
-
Công văn 1245/SGDĐT-CTTTHSSV tăng cường quản lý an toàn thực phẩm bữa ăn bán trú tại Hà Nội
-
Văn bản hợp nhất Luật Giáo dục số 72/VBHN-VPQH
-
Nghị định 88/2026/NĐ-CP quy định quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo
-
Công văn 2250/BGDĐT-GDPT 2025 về Hướng dẫn sử dụng Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy và học
-
Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT Sửa đổi Chương trình giáo dục mầm non kèm theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT
Bài viết hay Hành chính
-
Quyết định 27/2013/QĐ-TTg
-
Những việc cán bộ, công chức cần làm trước khi bước sang năm 2019
-
Thông tư 2/2023/TT-BNV quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ
-
Quyết định 1045/QĐ-TTg 2018
-
Quyết định 826/2013/QĐ-UBND
-
Quyết định 2077/QĐ-BGDĐT chức năng và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác