Án treo là gì? Điều kiện để được hưởng án treo 2024

Án treo là gì? Điều kiện để được hưởng án treo 2024. Trong xã hội ngày nay, với sự phát triển và phức tạp trong xã hội dân sự thì càng ngày càng xuất hiện nhiều tội phạm, mỗi một loại tội phạm sẽ được căn cứ theo mức độ phạm tội và tính chất của hành vi để áp dụng hình thức xử phạt cho phù hợp. Có những tội phạm chỉ bị phạt tiền và cải tạo không giam giữ, những tội phạm bị xử phạt tù mà chưa đến mức phải chấp hành hình phạt tù thì sẽ được xem xét hưởng án treo. Không phải tội phạm bị xử phạt hình thức phạt tù nào cũng được hưởng án treo. Vậy điều kiện để được hưởng án treo là gì? Mời bạn đọc tham khảo thêm các thông tin trong bài viết của Hoatieu.vn.

Án treo và điều kiện được hưởng án treo

1. Án treo là gì?

Căn cứ Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/05/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, chúng ta có thể định nghĩa án treo như sau:

Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được áp dụng đối với người bị phạt không quá ba năm tù, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù

Điều này có nghĩa là án treo chỉ áp dụng cho người bị kết án phạt tù bằng một bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án khi có đủ các điều kiện luật định.

Một người bị kết án treo thì không phải thi hành án tại cơ sở giam giữ mà sẽ được tại ngoại ở địa phương dưới sự giám sát của chính quyền, công an. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.

2. Điều kiện để người phạm tội được hưởng án treo

Căn cứ Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, người phạm tội sẽ được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ 2 điều kiện sau:

  • Bị xử phạt tù không quá 03 năm.
  • Có nhân thân tốt.

Nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

  • Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

  • Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.
  • Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Bổ sung 2 trường hợp có thể xét điều kiện cho hưởng án treo

Ngoài những điều kiện để được hưởng án treo như mục 2 nêu trên, Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP sửa đổi Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành đã bổ sung thêm 2 trường hợp có thể xét điều kiện cho hưởng án treo. Đây là một điểm mới hết sức nhân văn cho các đối tượng thuộc 2 trường hợp mới bổ sung được hưởng án treo thay vì chấp hành hình phạt tù như quy định trước.

Có thể thấy rằng, việc ban hành Nghị quyết sửa đổi, bãi bỏ và bổ sung một số điều liên quan đến án treo là kịp thời và đáp ứng tình hình thực tiễn và trong các bản án xét xử. Bổ sung 2 điểm mới như sau:

Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

- Đối với người bị kết án mà khi định tội đã sử dụng tình tiết “đã bị xử lý kỷ luật” hoặc “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “đã bị kết án” và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;

- Đối với người bị kết án mà vụ án được tách ra để giải quyết trong các giai đoạn khác nhau (tách thành nhiều vụ án) và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

Khi xem xét, quyết định cho bị cáo hưởng án treo Tòa án phải xem xét thận trọng, chặt chẽ các điều kiện để bảo đảm việc cho hưởng án treo đúng quy định của pháp luật.

4. Nghĩa vụ của người hưởng án treo?

Căn cứ quy định tại Điều 87 Luật THAHS 2019, người được hưởng án treo có những nghĩa vụ sau:

- Thứ nhất, Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết việc chấp hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này.

- Thứ hai, thực hiện nghiêm chỉnh cam kết trong việc tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, nơi làm việc, học tập; chấp hành đầy đủ hình phạt bổ sung, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp vì lý do khách quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

- Thứ ba, chịu sự giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cư trú, nơi làm việc.

- Thứ tư, Chấp hành quy định tại Điều 92 của Luật này.

- Thứ năm, phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Hằng tháng phải báo cáo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình. Trường hợp vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 92 của Luật này thì khi hết thời hạn vắng mặt, người được hưởng án treo phải báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình.

Ví dụ: Công dân A đã bị kết án 2 năm tù treo và thử thách thời gian 4 năm. Công dân A đã chấp hành xong 2 năm tù treo và 1 năm 3 tháng thử thách, tổng cộng 3 năm 3 tháng. Tuy nhiên, vì lý do cá nhân, công dân A đã đi khỏi địa phương vài ngày mà chưa thông báo cho UBND xã và công an xã. Vậy công dân A bị phạt như thế nào?

Căn cứ Khoản 4 Điều 87 Luật THAHS 2019: "Người được hưởng án treo khi vắng mặt tại nơi cư trú phải có đơn xin phép và được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục".

Theo quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật THAHS 2019: "Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo đã bị kiểm điểm theo quy định tại Điều 91 của Luật này nhưng sau khi kiểm điểm vẫn tiếp tục vi phạm và đã được nhắc nhở bằng văn bản mà vẫn cố ý vi phạm thì Công an cấp xã đề xuất Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo, đề nghị cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo."

=> Như vậy, trường hợp công dân A vi phạm lần đầu, đi khỏi nơi cư trú không xin phép lần đầu thì sẽ bị áp dụng hình thức kiểm điểm.

Còn trường hợp công dân A cố tình vi phạm lần 2 dù đã được nhắc nhở bằng văn bản thì buộc phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã hưởng án treo. Việc công dân A đã chấp hành xong thời gian án treo không đồng nghĩa với việc đã chấp hành xong hình phạt tù, mà phải kèm theo điều kiện thử thách 4 năm. Công dân A phải chấp hành hết 4 năm thử thách mới được coi là đã chấp hành xong hình phạt tù.

5. Các trường hợp không được hưởng án treo 2024

Các trường hợp không được hưởng án treo 2021

Theo Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐTP, các trường hợp sau đây không được hưởng án treo:

  • Người phạm tội thuộc đối tượng cần phải nghiêm trị

Bao gồm: người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, lưu manh, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả nghiêm trọng; phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

  • Bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội
  • Trong hồ sơ thể hiện là ngoài lần phạm tội và bị đưa ra xét xử, họ còn có hành vi phạm tội khác đã bị xét xử trong một vụ án khác hoặc đang bị khởi tố, điều tra, truy tố trong một vụ án khác
  • Bị cáo tại ngoại bỏ trốn trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã đề nghị cơ quan điều tra truy nã

6. Cách xin hưởng án treo, đơn xin hưởng án treo

Người xin hưởng án treo có thể làm đơn kháng cáo (nếu không đồng ý với hình phạt, mức phạt) gửi tới Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án hoặc làm đơn xin hưởng án treo gửi đến Tòa án xét xử sơ thẩm, phúc thẩm vụ án.

Hoatieu.vn gửi đến bạn đọc mẫu đơn xin hưởng án treo: mẫu đơn xin hưởng án treo

7. Thủ tục xin rút ngắn thời gian thử thách án treo

Trường hợp công dân chấp hành tốt quy định của pháp luật trong thời gian án treo, công dân có thể làm thủ tục xin rút ngắn thời gian thử thách án treo như sau:

Hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách

Căn cứ Điều 90 Luật thi hành án hình sự 2019, hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo bao gồm:

- Đơn đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của người được hưởng án treo;

- Bản sao bản án. Đối với trường hợp xét rút ngắn thời gian thử thách từ lần thứ hai thì bản sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án treo;

- Văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo;

- Trường hợp người được hưởng án treo được khen thưởng hoặc lập công thì hồ sơ phải có quyết định khen thưởng hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người được hưởng án treo lập công; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì phải có kết luận của bệnh viện cấp tỉnh, bệnh viện cấp quân khu trở lên về tình trạng bệnh của họ;

- Trường hợp người được hưởng án treo đã được rút ngắn thời gian thử thách thì phải có bản sao quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

Thủ tục xin rút ngắn thời gian thử thách với người được hưởng án treo

- Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo: Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

+ Bước 1: Rà soát những người đủ điều kiện

Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo có trách nhiệm rà soát người đủ điều kiện rút ngắn thời gian thử thách, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kèm theo tài liệu có liên quan để đề nghị xét rút ngắn thời gian thử thách.

+ Bước 2: Lập hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự cấp huyện, cấp quân khu lập hồ sơ và có văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách đối với người có đủ điều kiện gửi đến Tòa án và Viện kiểm sát cùng cấp.

Trường hợp xét thấy không đủ điều kiện lập hồ sơ rút ngắn thời gian thử thách, cơ quan thi hành án hình sự thông báo cho đơn vị được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

+ Bước 3: Xem xét hồ sơ

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách, Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án quân sự khu vực nơi người được hưởng án treo cư trú hoặc làm việc thành lập Hội đồng và tổ chức phiên họp để xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

Thành phần Hội đồng gồm 03 Thẩm phán; phiên họp có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

+ Bước 4: Ban hành và gửi quyết định rút ngắn thời gian thử thách

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc chấp nhận toàn bộ, chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận rút ngắn thời gian thử thách của án treo, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan đề nghị rút ngắn thời gian thử thách, Tòa án đã ra quyết định cho hưởng án treo, Sở Tư pháp nơi Tòa án ra quyết định cho hưởng án treo có trụ sở.

8. Các câu hỏi liên quan

Trên đây Hoatieu.vn đã cung cấp các quy định của pháp luật về án treo, điều kiện hưởng án treo. Tuy nhiên trên thực tế vẫn có nhiều người chưa hiểu rõ khi chỉ đọc pháp luật nội dung. Dưới đây là một số câu hỏi phổ biến mà Hoatieu.vn sẽ đưa ra, giải đáp cho bạn đọc:

Hỏi: Án treo có phải là hình phạt tù không?

Đáp: Án treo không phải là hình phạt tù, nó là biện pháp cưỡng chế "thay thế" cho hình phạt tù khi người phạm tội có đủ các điều kiện luật định. Biện pháp này không tước đi quyền tự do của người phạm tội như hình phạt tù (được tại ngoại tại địa phương)

Hỏi: Bị định khung khoản 2 có xử được án treo không?

Đáp: Nếu bạn bị định khung khoản 2 nhưng có hình phạt tù không quá 3 năm và đáp ứng được các điều kiện còn lại tại mục 2, không thuộc các trường hợp tại mục 3 thì bạn vẫn có thể được xem xét cho hưởng án treo

Hỏi: Án treo là hình phạt chính hay bổ sung?

Đáp: Án treo không phải là một hình phạt được BLHS quy định. Nó là một biện pháp cưỡng chế "thay" cho hình phạt tù

Hỏi: Án treo có phải là hình phạt tù không?

Đáp: Án treo không phải là hình phạt tù, vì nó không phải là hình phạt được quy định trong BLHS

Hỏi: Án treo có được đi khỏi địa phương không?

Đáp: Người được hưởng án treo có thể đi khỏi địa phương.

Người được hưởng án treo có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép, phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. Thời gian vắng mặt tại nơi cư trú mỗi lần không quá 60 ngày và tổng số thời gian vắng mặt tại nơi cư trú không được vượt quá 1/3 thời gian thử thách, trừ trường hợp bị bệnh phải điều trị tại cơ sở y tế theo chỉ định của bác sỹ và phải có xác nhận điều trị của cơ sở y tế đó.

Người được hưởng án treo khi vắng mặt tại nơi cư trú phải có đơn xin phép và được sự đồng ý của UBND cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì UBND cấp xã, đơn vị quân đội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người được hưởng án treo khi đến nơi cư trú mới phải trình báo với Công an cấp xã nơi minh đến tạm trú, lưu trú; hết thời hạn tạm trú, lưu trú phải có xác nhận của UBND cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú.

Người được hưởng án treo không được xuất cảnh trong thời gian thử thách.

Hỏi: Thời gian tạm giam có được trừ vào thời gian hưởng án treo không?

Ví dụ: Trường hợp công dân A đã bị tạm giam 3 tháng để cơ quan chức năng tiếp tục điều tra và thu thập chứng cứ. Sau đó công dân A được tòa tuyên án hưởng án treo 1 năm. Vậy thời gian bị tạm giam 3 tháng của công dân A có được trừ vào thời gian hưởng án treo 1 năm hoặc quy đổi vào bản án tòa tuyên cáo hay không?

Đáp: 

Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 10/5/2022 sửa đổi Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự 2015 về án treo do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành:

Thời gian đã tạm giữ, tạm giam đối với người bị kết án nhưng cho hưởng án treo không được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù để ấn định thời gian thử thách. Trường hợp trong thời gian thử thách nếu họ phạm tội mới hoặc vi phạm nghĩa vụ buộc phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo thì khi giải quyết Tòa án trừ thời gian họ đã bị tạm giữ, tạm giam này vào thời gian chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo hoặc bản án mới.

=> Như vậy, thời gian bị tạm giam 3 tháng của công dân A không được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt án treo.

Cơ sở pháp lý

Trên đây, Hoatieu.vn đã cung cấp cho bạn đọc các quy định của pháp luật hiện hành về án treo, các điều kiện để được hưởng án treo. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết khác tại mục Hình sự, mảng Hỏi đáp pháp luật

Một số bài viết liên quan

Đánh giá bài viết
3 273
0 Bình luận
Sắp xếp theo