Mẫu số 05-TSCĐ: Biên bản tổng hợp kiểm kê tài sản cố định

Tải về
Dạng tài liệu: Biểu mẫu

Mẫu số 05-TSCĐ: Biên bản tổng hợp kiểm kê tài sản cố định, được ban hành theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính, là biểu mẫu kế toán quan trọng nhằm phục vụ công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định tại các đơn vị. Biên bản này được sử dụng để ghi nhận kết quả kiểm kê, đối chiếu số liệu thực tế với sổ sách kế toán, từ đó xác định tình trạng, giá trị và sự biến động của tài sản cố định. Việc lập biên bản kiểm kê giúp đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong quản lý tài sản, đồng thời là căn cứ để cơ quan, tổ chức thực hiện điều chỉnh, xử lý chênh lệch nếu có.

Mẫu số 05-TSCĐ không chỉ hỗ trợ kế toán viên trong việc tổng hợp dữ liệu mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

1. Mục đích lập biên bản kiểm kê tài sản cố định

Biên bản kiểm kê tài sản cố định được sử dụng với mục đích xác nhận được số lượng , giá trị tài sản cố định hiện tại có được từ đó mang đi so sánh với sổ kế toán để đẻ biết được độ chênh lệch giữa thực tế so với sổ sách. Dựa vào cơ sở đó để tăng cường quản lý tài sản cố định. Qua đó, lấy làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất và ghi sổ kế toán số chênh lệch. Có biên bản kiểm kê tài sản chúng ta có thể dễ dàng lập được biên bản bàn giao tài sản trong quá trình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp.

Việc kiểm kê TSCĐ được thực hiện theo yêu cầu của đơn vị dựa trên quy định của pháp luật về kiểm kê tài sản. Khi tiến hành kiểm kê phải lập Ban kiểm kê, trong đó kế toán theo dõi tài sản cố định là thành viên trong ban kiểm kê đó.

2. Mẫu số 05-TSCĐ: Biên bản kiểm kê tài sản cố định theo thông tư 99 mới nhất

3. Nội dung mẫu số 05-TSCĐ: Biên bản kiểm kê tài sản cố định theo thông tư 99

Đơn vị: ................
Bộ phận:…….……

Mẫu số 05 - TSCĐ
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC
ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

BIÊN BẢN TỔNG HỢP KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Số: ………..

Thời điểm kiểm kê …….. giờ ….. ngày … tháng …. năm ….

Ban kiểm kê gồm:

- Ông/Bà: …………..………… Chức vụ ……….….. Đại diện …………… Chủ tịch Hội đồng

- Ông/Bà: …………..………… Chức vụ ……….….. Đại diện ……………………… Ủy viên

- Ông/Bà: …………..………… Chức vụ ……….….. Đại diện ……………………… Ủy viên

Đã kiểm kê TSCĐ, kết quả như sau:

Số TT

Tên TSCĐ

Đơn vị nh

Mã s

Nơi sử dụng

Theo sổ kế toán

Theo kiểm kê

Chênh lệch

Ghi chú

 

 

 

 

 

Slượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Slượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Slượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

 

A

B

C

D

E

1

2

3

4

5

6

7

8

9

F

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

x

x

x

x

x

x

 


Giám đốc
(Ghi ý kiến giải quyết số chênh lệch)
(Ký, họ tên, đóng dấu)


Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Ngày... tháng... năm...
Trưởng Ban kiểm kê
(Ký, họ tên)

Ghi chú: Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.

4. Hướng dẫn cách ghi Biên bản kiểm kê tài sản cố định theo thông tư 99 - (Mẫu số 05-TSCĐ)

1. Mục đích: Biên bản tổng hợp kiểm kê tài sản cố định nhằm xác nhận số lượng, giá trị tài sản cố định hiện có, thừa thiếu so với sổ kế toán trên cơ sở đó tăng cường quản lý tài sản cố định và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái của Biên bàn tổng hợp kiểm kê TSCĐ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng. Việc kiểm kê tài sản cố định được thực hiện theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của đơn vị. Khi tiến hành kiểm kê phải lập Ban kiểm kê, trong đó kế toán theo dõi tài sản cố định là thành viên.

Biên bản tổng hợp kiểm kê TSCĐ phải ghi rõ thời điểm kiểm kê: (... giờ ... ngày ... tháng... năm...).

Khi tiến hành kiểm kê phải tiến hành kiểm kê theo từng đối tượng ghi tài sản cố định.

Dòng “Theo sổ kế toán” căn cứ vào sổ kế toán TSCĐ phải ghi cả 3 chỉ tiêu: Số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 1,2,3.

Dòng “Theo kiểm kê” căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để ghi theo từng đối tượng TSCĐ, phải ghi cả 3 chỉ tiêu: Số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 4,5,6.

Dòng “Chênh lệch” ghi số chênh lệch thừa hoặc thiếu theo 3 chỉ tiêu: Số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 7,8,9.

Trên Biên bản tổng hợp kiểm kê TSCĐ cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân gây ra thừa hoặc thiếu TSCĐ, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê. Biên bản tổng hợp kiểm kê TSCĐ phải có chữ ký (ghi rõ họ tên) của Trưởng ban kiểm kê, chữ ký soát xét của kế toán trưởng và giám đốc doanh nghiệp duyệt. Mọi khoản chênh lệch về TSCĐ của đơn vị đều phải báo cáo giám đốc doanh nghiệp xem xét.

5. Mẫu số 05-TSCĐ: Biên bản kiểm kê tài sản cố định theo thông tư 133

Mẫu số 05-TSCĐ: Biên bản kiểm kê tài sản cố định

Đơn vị: ...........................

Bộ phận: ........................

Mẫu số 05 - TSCĐ
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Thời điểm kiểm kê .........giờ.......ngày......tháng.....năm.....

Ban kiểm kê gồm:

- Ông/Bà ............................................ Chức vụ ............................. Đại diện ............................................... Trưởng ban

- Ông/Bà ............................................ Chức vụ ............................. Đại diện ............................................... Ủy viên

- Ông/Bà ............................................ Chức vụ ............................. Đại diện ............................................... Ủy viên

Đã kiểm kê TSCĐ, kết quả như sau:

STT
Tên TSCĐ
Mã số
Nơi sử dụng
Theo sổ kế toán

Theo kiểm kê

Chênh lệch
Ghi chú
Số
lượng
Nguyên giá Giá trị còn lại Số lượng Nguyên giá Giá trị còn lại Số lượng Nguyên giá Giá trị còn lại
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
                           
  Cộng x x x     x     x     x
    Ngày....tháng....năm.....
Giám đốc
(Ghi ý kiến giải quyết số chênh lệch)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Trưởng Ban kiểm kê
(Ký, họ tên)

6. Mẫu số 05-TSCĐ: Biên bản kiểm kê tài sản cố định theo Thông tư 200

Đơn vị:………..

Bộ phận:……….

Mẫu số 05-TSCĐ
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Thời điểm kiểm kê: .... giờ .... ngày ... tháng ... năm..........

Ban kiểm kê gồm:

- Ông/Bà: ............................................... Chức vụ ...................... Đại diện ................. Trưởng ban.

- Ông/Bà: ............................................... Chức vụ ...................... Đại diện .................. Ủy viên.

- Ông/Bà: ............................................... Chức vụ ...................... Đại diện .................. Ủy viên.

Đã kiểm kê TSCĐ, kết quả như sau:

STT

Tên TSCĐ


Mã số

Nơi sử dụng




Theo sổ kế toán

Theo kiểm kê

Chênh lệch


Ghi chú
Số
lượng
Nguyên giá Giá trị còn lại Số lượng Nguyên giá Giá trị còn lại Số lượng Nguyên giá Giá trị còn lại
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
                           
Cộng x x x     x     x     x

 

Giám đốc
(Ghi ý kiến giải quyết số chênh lệch)
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Ngày ……. tháng …… năm ……..

Trưởng ban kiểm kê
(Ký, họ tên)

Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.

Mời các bạn tham khảo thêm các biểu mẫu khác trong chuyên mục Biểu mẫu của HoaTieu.vn.

 

Đánh giá bài viết
12 122.328
Mẫu số 05-TSCĐ: Biên bản tổng hợp kiểm kê tài sản cố định
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm