Phiếu tự đánh giá xếp loại của giáo viên Tiểu học 2026

Tải về
Dạng tài liệu: Biểu mẫu

Phiếu tự đánh giá xếp loại của giáo viên tiểu học mới nhất hiện nay là mẫu phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT. Phiếu tự đánh giá bao gồm các thông tin: Tên trường, năm học, họ tên giáo viên, môn học phân công dạy, các chỉ tiêu đánh giá về phẩm chất, đạo đức.... Mời các thầy cô tham khảo.

Phiếu tự đánh giá giáo viên tiểu học là mẫu phổ biến dành cho các thầy cô vào dịp cuối năm. Đây là cơ sở để đánh giá, xếp loại giáo viên. Top 8 Mẫu phiếu tự đánh giá xếp loại của giáo viên tiểu học mới nhất 2026 file word/pdf được HoaTieu.vn chia sẻ sau đây sẽ giúp giáo viên tham khảo và hoàn thành mẫu phiếu cho mình một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian.

1. Phiếu đánh giá giáo viên tiểu học 2026 số 1

Phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo thông tư 20

PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Họ và tên giáo viên ............................................................................................................

Trường: ............................................................................................................................

Môn dạy .................................. Chủ nhiệm lớp: .................................................................

Quận/Huyện/Tp,Tx. .................. Tỉnh/Thành phố .................................................................

Hướng dẫn:

Giáo viên nghiên cứu Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, đọc kỹ nội dung yêu cầu các mức của từng tiêu chí, đ ố i chiếu cẩn thận với các minh chứng và kết quả trong thực hiện nhiệm vụ của giáo viên trong năm học, tự đánh giá (đánh dấu x) các mức chưa đạt (CĐ); Đạt (Đ); Khá (K); Tốt (T).

Tiêu chí

Kết quả xếp loại

Minh chứng

Đ

K

T

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo

 

 

 

 

 

Tiêu chí 1: Đạo đức nhà giáo

 

 

 

 

 

Tiêu chí 2: Phong cách nhà giáo

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

 

 

 

 

 

Tiêu chí 3: Phát triển chuyên môn bản thân

 

 

 

 

 

Tiêu chí 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

 

 

 

 

 

Tiêu chí 5: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

 

 

 

 

 

Tiêu chí 6: Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

 

 

 

 

 

Tiêu chí 7: Tư vấn và hỗ trợ học sinh

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 3. Năng lực xây dựng môi trường giáo dục

 

 

 

 

 

Tiêu chí 8. Xây dựng văn hóa nhà trường

 

 

 

 

 

Tiêu chí 9. Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường

 

 

 

 

 

Tiêu chí 10. Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

 

 

 

 

 

Tiêu chí 11. Tạo dựng m ố i quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan

 

 

 

 

 

Tiêu chí 12. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh

 

 

 

 

 

Tiêu chí 13. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục

 

 

 

 

 

Tiêu chí 14. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc

 

 

 

 

 

Tiêu chí 15. Ứ ng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

 

 

 

 

 

1. Nhận xét (ghi rõ):

- Điểm mạnh: .....................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

- Những v n đ cần cải thiện: ..............................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

2. Kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp trong năm học tiếp theo

- Mục tiêu: .........................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

- Nội dung đăng ký học tập, bồi dưỡng (các năng lực cần ưu tiên cải thiện):

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

- Thời gian: ........................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

- Điều kiện thực hiện: ..........................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

Xế p loại kết quả đánh giá 1 : ……………………………………

 

 

……….. , ngày ... tháng... năm ....
Người tự đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)

______________________

1 - Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức t t, trong có các tiêu chí tại Điều 5 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt mức tốt;

- Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, t i thi u 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt mức kh á trở lên;

- Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên;

- Chưa đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Có tiêu chí được đánh giá chưa đạt (tiêu chí được đánh giá chưa đạt khi không đáp ứng yêu cầu mức đạt của tiêu chí đó).

2. Phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (2 Mẫu)

Phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp của giáo viên phổ thông

Mẫu phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là Biểu mẫu 1 được quy định tại Phụ lục II Công văn 4530/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2018 hướng dẫn thực hiện Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. Các bạn có thể chỉnh sửa mẫu trực tiếp trên trang tại đây:

PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Họ và tên giáo viên: ……………………… ………………………………………...........

Trường: …………………………………… ………………………………………............

Môn dạy:……………….. ......................... Chủ nhiệm lớp:…......................................

Quận/huyện/Tp,TX:………..................... Tỉnh/Thành phố:…......................................

Sử dụng trong đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

(Kèm theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018)

NỘI DUNG

ĐÁNH GIÁ

GV

HT

Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo
Tiêu chí 1. Đạo đức nhà giáo
a) Mức đạt: Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo;    
b) Mức khá: Có tinh thần tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo;    
c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo.    
Tiêu chí 2. Phong cách nhà giáo
a) Mức đạt: Có tác phong và cách thức làm việc phù hợp với công việc của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;    
b) Mức khá: Có ý thức tự rèn luyện tạo phong cách nhà giáo mẫu mực; ảnh hưởng tốt đến học sinh;    
c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về phong cách nhà giáo; ảnh hưởng tốt và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo.    
Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
Tiêu chí 3. Phát triển chuyên môn bản thân
a) Mức đạt: Đạt chuẩn trình độ đào tạo và hoàn thành đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn theo quy định; có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn bản thân;    
b) Mức khá: Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân;    
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về phát triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.    
Tiêu chí 4. Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
a) Mức đạt: Xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục;    
b) Mức khá: Chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;    
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục.    
Tiêu chí 5. Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
a) Mức đạt: Áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh;    
b) Mức khá: Chủ động cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế;    
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.    
Tiêu chí 6. Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
a) Mức đạt: Sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh;    
b) Mức khá: Chủ động cập nhật, vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;    
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh.    
Tiêu chí 7. Tư vấn và hỗ trợ học sinh
a) Mức đạt: Hiểu các đối tượng học sinh và nắm vững quy định về công tác tư vấn và hỗ trợ học sinh; thực hiện lồng ghép hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;    
b) Mức khá: Thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;    
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả hoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục.    
Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục
Tiêu chí 8. Xây dựng văn hóa nhà trường
a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định;    
b) Mức khá: Đề xuất biện pháp thực hiện hiệu quả nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định; có giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả các vi phạm nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử trong lớp học và nhà trường trong phạm vi phụ trách (nếu có);    
c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực, chia sẻ kinh nghiệm trong việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong nhà trường.    
Tiêu chí 9. Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường
a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định về quyền dân chủ trong nhà trường, tổ chức học sinh thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường;    
b) Mức khá: Đề xuất biện pháp phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp trong nhà trường; phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy chế dân chủ của học sinh (nếu có);    
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp.    
Tiêu chí 10. Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường
a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường;    
b) Mức khá: Đề xuất biện pháp xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lí kịp thời các trường hợp vi phạm quy định về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường (nếu có);    
c) Mức tốt: Là điển hình tiên tiến về thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; chia sẻ kinh nghiệm xây dựng và thực hiện trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường.    
Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 11. Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan
a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành đối với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan;    
b) Mức khá: Tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan;    
c) Mức tốt: Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan.    
Tiêu chí 12. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh
a) Mức đạt: Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh ở trên lớp; thông tin về chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên có liên quan; tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên có liên quan về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh;    
b) Mức khá: Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong việc thực hiện các biện pháp hướng dẫn, hỗ trợ và động viên học sinh học tập, thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục;    
c) Mức tốt: Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về quá trình học tập, rèn luyện và thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục của học sinh.    
3. Tiêu chí 13. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh    
a) Mức đạt: Tham gia tổ chức, cung cấp thông tin về nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan; tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về đạo đức, lối sống của học sinh;    
b) Mức khá: Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh;    
c) Mức tốt: Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh.    
Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
Tiêu chí 14. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc
a) Mức đạt: Có thể sử dụng được các từ ngữ giao tiếp đơn giản bằng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;    
b) Mức khá: Có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày hoặc chủ đề đơn giản, quen thuộc liên quan đến hoạt động dạy học, giáo dục (ưu tiên tiếng Anh) hoặc biết ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;    
c) Mức tốt: Có thể viết và trình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quen thuộc trong hoạt động dạy học, giáo dục (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.    
Tiêu chí 15. Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
a) Mức đạt: Sử dụng được các phần mềm ứng dụng cơ bản, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục và quản lý học sinh theo quy định; hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng, khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin và các thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục theo quy định;    
b) Mức khá: Ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số trong hoạt động dạy học, giáo dục; cập nhật và sử dụng hiệu quả các phần mềm; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục;    
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục tộc;    
XẾP LOẠI KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
a) Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt, trong đó có các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức tốt;    
b) Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức khá trở lên;    
c) Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên;    
d) Chưa đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Có tiêu chí được đánh giá chưa đạt (tiêu chí được đánh giá chưa đạt khi không đáp ứng yêu cầu mức đạt của tiêu chí đó).    

1. Nhận xét (Ghi rõ):

- Điểm mạnh:.........................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

- Những vấn đề cần cải thiện:................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

2. Kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp trong năm học tiếp theo

- Mục tiêu:...............................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

- Nội dung đăng ký học tập, bồi dưỡng (các năng lực cần ưu tiên cải hiện):.........

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

- Thời gian:.............................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

- Điều kiện thực hiện:.............................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

  ……, ngày …. tháng …. năm …
 

Người tự đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)

Bảng đánh giá chuẩn nghề nghiệp của giáo viên (đã làm)

BẢNG ĐÁNH GIÁ CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN

(Kèm theo Công văn số 4530/BGDĐT-NGCBQLGD,

ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

---------

Họ và tên giáo viên:

Dạy môn: Giáo viên nhiều môn.

Đơn vị công tác: Trường Tiểu học

Năm học 20...-20...

Tiêu chí

Kết quả

Minh chứng

Đ K T  

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo

         

Tiêu chí 1. Đạo đức nhà giáo

     

X

- Thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo, không vi phạm quy định dạy thêm, học thêm.

- Có tinh thần tự học, tự rèn luyện, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo .

- Cư xử đúng mực với đồng nghiệp, phụ huynh và học sinh.

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học.

Tiêu chí 2. Phong cách nhà giáo

     

X

- Luôn giữ gìn phẩm chất, phong cách nhà giáo mẫu mực, là tấm gương để học sinh noi theo.

- Có tinh thần học hỏi, đoàn kết và sẵn sàng hỗ trợ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Ứng xử đúng mực, gần gũi và xây dựng mối quan hệ tốt với phụ huynh học sinh.

Tiêu chuẩn 2: Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

         

Tiêu chí 3: Phát triển chuyên môn bản thân

     

X

- Đã tham dự khóa tập huấn/bồi dưỡng giáo viên mô đun đại trà của chương trình giáo dục phổ thông mới do Sở GD&ĐT tổ chức của năm học 2025 - 2026.

- Đã hoàn thành xây dựng chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục cho năm học 2025 - 2026 cho lớp, khối năm học 2024 - 2025).

- Thường xuyên học hỏi, trau dồi kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Tiêu chí 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

     

X

- Cập nhật kế hoạch dạy học và giáo dục học sinh trong sổ chủ nhiệm.

- Kết quả Kiểm tra định kì cuối kì I và cuối năm của học sinh trong lớp có sự tiến bộ rõ rệt.

- Thường xuyên có ý kiến trao đổi, hướng dẫn hỗ trợ, đề xuất biện pháp xây dựng thực hiện hiệu quả kế hoạch dạy học, giáo dục cho đồng nghiệp của tổ chuyên môn Trường.

Tiêu chí 5: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

     

X

- Trong quá trình dạy luôn sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đạt hiệu quả cao.

- Thường xuyên sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Tiêu chí 6: Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

     

X

- Nhiều tiết dạy đã áp dụng hiệu quả các phương pháp kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

- Tích cực trao đổi, chia sẻ với đồng nghiệp về các hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá trong sinh hoạt chuyên môn.

- Thường xuyên xây dựng đề kiểm tra phù hợp với định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

- Kết quả: 100% học sinh hoàn thành chương trình lớp học và được lên lớp.

Tiêu chí 7: Tư vấn và hỗ trợ học sinh

     

X

- Thường xuyên trao đổi với giáo viên và Ban Giám hiệu về các biện pháp tư vấn, hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống, đặc biệt là học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật.

- Tích cực tư vấn, hỗ trợ học sinh nâng cao kết quả học tập, phấn đấu đạt mức hoàn thành tốt.

- Kết quả: 100% học sinh hoàn thành chương trình lớp học và được lên lớp.

Tiêu chuẩn 3: Năng lực xây dựng môi trường giáo dục

         

Tiêu chí 8: Xây dựng văn hóa nhà trường

     

X

- Tham gia đầy đủ các hoạt động của nhà trường và tổ chuyên môn.

- Thực hiện nghiêm túc và hiệu quả quy tắc ứng xử của giáo viên.

Tiêu chí 9: Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường

     

X

- Trong các buổi họp tổ chuyên môn, tích cực chia sẻ và trao đổi kinh nghiệm về việc thực hiện, phát huy quyền dân chủ của học sinh cũng như của bản thân trong công tác giáo dục.

Tiêu chí 10: Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường

     

X

- Thường xuyên trao đổi với cha mẹ học sinh thông qua họp phụ huynh, điện thoại hoặc tin nhắn về tình hình học tập và rèn luyện của học sinh.

- Tăng cường phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh.

- Kết quả: 100% phụ huynh thống nhất và đồng thuận với các nội dung được triển khai trong các cuộc họp.

Tiêu chuẩn 4: Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

         

Tiêu chí 11: Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan

     

X

- Biên bản họp cha mẹ học sinh ghi nhận sự tin tưởng, tôn trọng đối với giáo viên: 100% PHHS nhất trí với nội dung họp.

- Liên hệ chặt chẽ với cha mẹ HS trong thời gian dạy học.

Tiêu chí 12: Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh

     

X

- Kịp thời tiếp nhận và giải quyết các ý kiến phản hồi của cha mẹ học sinh và các bên liên quan về quá trình học tập, rèn luyện cũng như việc thực hiện kế hoạch dạy học.

- Thường xuyên giữ liên lạc chặt chẽ với cha mẹ học sinh trong suốt quá trình giảng dạy.

- Kết quả: Nhận được sự tin tưởng, đồng thuận và phối hợp tích cực từ phụ huynh học sinh.

Tiêu chí 13: Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh

     

X

- Thường xuyên trao đổi với cha mẹ học sinh thông qua các buổi họp phụ huynh, điện thoại hoặc tin nhắn về tình hình học tập và rèn luyện của học sinh.

- Tăng cường phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh.

- Kết quả: 100% phụ huynh học sinh tin tưởng, tôn trọng và thống nhất với các nội dung được triển khai trong các cuộc họp.

Tiêu chuẩn 5: Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục

         

Tiêu chí 14: Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc

   

X

 

- Chứng chỉ B Anh văn

Tiêu chí 15: Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục

     

X

- Tìm hiểu tài liệu chuyên môn trên Internet.

- Sử dụng máy tính trong các hoạt động chuyên môn: soạn bài, quản lí học sinh.

- Sử dụng bài trình chiếu trong dạy học.

- Hỗ trợ đồng nghiệp trong ứng dụng CNTT.

- Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản.

1. Nhận xét

1.1. Điểm mạnh

- Bản thân tôi luôn có lập trường tư tưởng vững vàng, thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của ngành, đúng pháp luật của nhà nước; có lối sống giản dị, trung thực.

- Luôn trao dồi kiến thức chuyên môn, năng lực giảng dạy; nghiên cứu và tìm hiểu các phương pháp dạy học cho phù hợp với từng đối tượng học sinh.

- Luôn tâm huyết, nhiệt tình với nghề nghiệp, tích cực học hỏi đồng nghiệp, sách báo tài liệu rèn luyện kiến thức phục vụ cho công tác giảng dạy.

- Hoàn thành tốt công việc được phân công và tích cực trong các hoạt động của nhà trường và của ngành.

- Tận tâm với học sinh, thân thiện với đồng nghiệp, có ý thức cao trong công tác xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh.

1.2. Những vấn đề cần cải thiện

...

2. Kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp trong năm học tiếp theo

2.1. Mục tiêu

...

2.2. Nội dung đăng ký học tập, bồi dưỡng (các năng lực cần ưu tiên cải thiện)

...

3. Xếp loại kết quả đánh giá

...

>> Xem bản đầy đủ trong file tải về!

3. Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức giáo viên (2 mẫu)

Mẫu phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức giáo viên tiểu học

Mẫu phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức giáo viên tiểu học là Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức ngày 13/8/2020. Mẫu gồm các nội dung: thông tin của viên chức làm nghề giáo viên, tự đánh giá bản thân, viên chức quản lý đánh giá, người đứng đầu cơ quan đánh giá và nhận xét, xếp loại viên chức. Mời bạn cùng tham khảo, các bạn có thể tải mẫu đầy đủ trong bài cũng như có thể chỉnh sửa tại đây:

Mẫu số 03

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC

Năm...........

Họ và tên:.....................................................................................................................

Chức danh nghề nghiệp:................................................................................................

Đơn vị công tác:...........................................................................................................

I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Chính trị tư tưởng:

....................................................................................................................................

2. Đạo đức, lối sống:

....................................................................................................................................

3. Tác phong, lề lối làm việc:

....................................................................................................................................

4. Ý thức tổ chức kỷ luật:

....................................................................................................................................

5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (xác định rõ nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ công việc):

....................................................................................................................................

6. Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp (đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp):

....................................................................................................................................

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO VIÊN CHỨC QUẢN LÝ

7. Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách:

....................................................................................................................................

8. Năng lực lãnh đạo, quản lý:

....................................................................................................................................

9. Năng lực tập hợp, đoàn kết:

....................................................................................................................................

II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG

1. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm:

....................................................................................................................................

2. Tự xếp loại chất lượng:

....................................................................................................................................

(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).

......, ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT

III. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....., ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)

IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC (Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)

1. Nhận xét ưu, khuyết điểm:

....................................................................................................................................

2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:

....................................................................................................................................

(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).

...., ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Phiếu tự đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức giáo viên tiểu học (đã làm)

Mẫu số 03

TRƯỜNG TIỂU HỌC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC

Năm...........

Họ và tên:.....................................................................................................................

Chức danh nghề nghiệp:................................................................................................

Đơn vị công tác:...........................................................................................................

I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Chính trị tư tưởng:

- Chấp hành tốt đường lối, chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước.

- Tôi luôn giữ vững lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, chấp hành tốt những quy định của ngành, của trường.

- Tham gia học tập đầy đủ các lớp bồi dưỡng chính trị và chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ.

2. Đạo đức, lối sống:

- Bản thân luôn đấu tranh chống lại những tiêu cực trong thi cử, đặc biệt là bệnh thành tích trong giáo dục.

- Trong công tác giảng dạy luôn đối xử công bằng với tất cả các học sinh, luôn tôn trọng và lắng nghe ý kiến của học sinh, để từ đó đề ra phương pháp giảng dạy phù hợp hơn, từ đó sẽ nâng dần chất lượng giáo dục.

- Luôn luôn là tấm gương mẫu mực về mọi mặt để học sinh noi theo, thường xuyên giáo dục đạo đức học sinh trong các tiết dạy, tiết sinh hoạt lớp.

3. Tác phong, lề lối làm việc:

- Bản thân luôn nhiệt tình trong trong công tác phối hợp với Ban giám hiệu, luôn luôn lắng nghe góp ý từ đồng nghiệp, trong công tác luôn cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Làm việc khoa học, đúng giờ, có kế hoạch cụ thể cho từng hoạt động dạy học. Hoà đồng với đồng nghiệp và hợp tác tốt với phụ huynh

- Có ý thức tìm tòi, đổi mới phương pháp dạy và học theo chương trình giáo dục phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh.

- Phối hợp tốt với Tổng phụ trách Đội trong tổ chức một số phong trào cho học sinh như Tết trung thu, kế hoạch nhỏ...

4. Ý thức tổ chức kỷ luật:

...

5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (xác định rõ nội dung công việc thực hiện; tỉ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ công việc):

...

6. Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp (đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp):

...

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO VIÊN CHỨC QUẢN LÝ

7. Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách:

....................................................................................................................................

8. Năng lực lãnh đạo, quản lý:

....................................................................................................................................

9. Năng lực tập hợp, đoàn kết:

....................................................................................................................................

II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG

1. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm:

.........

Xem tiếp trong file tải về!

4. Phiếu tự đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học mẫu cũ số 4

Phòng GD-ĐT…………….

PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Trường:.............................................................................

Năm học:..................................................................

Họ và tên giáo viên:..................................................................

Môn học được phân công giảng dạy:................................................

(Các từ viết tắt trong bảng: TC - tiêu chuẩn; tc - tiêu chí)

Các tiêu chuẩn và tiêu chí

Điểm đạt được

Nguồn minh chứng đã có

1

2

3

4

1

2

3

4

5

6

7

8

MC khác

* TC1. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

của người GV

                         

+ tc1.1. Phẩm chất chính trị

                         

+ tc1.2. Đạo đức nghề nghiệp

                         

+ tc1.3. ứng xử với HS

                         

+ tc1.4. ứng xử với đồng nghiệp

                         

+ tc1.5. Lối sống, tác phong

                         

* TC2. Năng lực tìm hiểu đối tượng và

môi trường giáo dục

                         

+ tc2.1. Tìm hiểu đối tượng giáo dục

                         

+ tc2.2. Tìm hiểu môi trường giáo dục

                         

* TC3. Năng lực dạy học

                         

+ tc3.1. Xây dựng kế hoạch dạy học

                         

+ tc3.2. Bảo đảm kiến thức môn học

                         

+ tc3.3. Bảo đảm chương trình môn học

                         

+ tc3.4. Vận dụng các phương pháp dạy học

                         

+ tc3.5. Sử dụng các phương tiện dạy học

                         

+ tc3.6. Xây dựng môi trường học tập

                         

+ tc3.7. Quản lý hồ sơ dạy học

                         

+ tc3.8. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

của học sinh

                         

* TC4. Năng lực giáo dục

                         

+ tc4.1. Xây dựng kế hoạch các hoạt động

giáo dục

                         

+ tc4.2. Giáo dục qua môn học

                         

+ tc4.3. Giáo dục qua các hoạt động giáo dục

                         

+ tc4.4. Giáo dục qua các hoạt động trong

cộng đồng

                         

+ tc4.5. Vận dụng các nguyên tắc, phương

pháp, hình thức tổ chức GD

                         

+ tc4.5. Vận dụng các nguyên tắc, phương

pháp, hình thức tổ chức GD

                         

+ tc4.6. Đánh giá kết quả rèn luyện đạo

đức của học sinh

                         

* TC5. Năng lực hoạt động chính trị xã hội

                         

+ tc5.1. Phối hợp với gia đình học sinh và

cộng đồng

                         

+ tc5.2. Tham gia các hoạt động chính trị

xã hội

                         

* TC6. Năng lực phát triển nghề nghiệp

                         

+ tc6.1. Tự đánh giá, tự học và rèn luyện

                         

+ tc6.2. Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy

sinh trong thực tiễn GD

                         

- Số tiêu chí đạt mức tương ứng

                         

- Tổng số điểm của mỗi mức

                         

- Tổng số điểm:

- GV tự xếp loại:

Đánh giá chung (Giáo viên tự đánh giá):

1. Những điểm mạnh:

- Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp.

- Luôn chăm lo đến sự phát triển toàn diện của học sinh; dân chủ trong quan hệ thầy trò.

- Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục vụ nhân dân và học sinh.

- Đảm bảo dạy học đúng theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình môn học, thực hiện một cách linh hoạt, sáng tạo kế hoạch dạy học đã được thiết kế, thực hiện tốt yêu cầu phân hoá.

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào việc xây dựng, lưu giữ và thu thập tư liệu bổ sung thường xuyên vào hồ sơ dạy học, phục vụ tốt cho việc dạy học.

2. Những điểm yếu:

- Chưa mạnh dạn trong công tác phê bình và tự phê bình.

- Trình độ ngoại ngữ còn hạn chế

- Chưa có nhiều phương pháp sáng tạo trong việc tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục.

3. Hướng phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu:

- Trong thời gian tới, bản thân sẽ phát huy tối đa những mặt mạnh thông qua từng hoạt động cụ thể và qua đó khắc phục những điểm còn yếu góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

 

Ngày………..tháng……năm…….

(Chữ ký của giáo viên)

5. Bản tự nhận xét đánh giá, xếp loại của giáo viên (2 mẫu)

Bản tự nhận xét đánh giá, xếp loại của giáo viên số 1

 

Phòng GDĐT………

Trường ……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

 

................., ngày .... tháng ... năm .......

BẢN TỰ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN
Năm Học........

Họ và tên: ....................................................................................

Đơn vị công tác: Trường............................................................

Nhiệm vụ được giao: ..................................................................

Nay tôi viết bản tự nhận xét đánh giá, xếp loại của giáo viên năm học.................... với các nội dung sau:

1.Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.

1.1/ Nhận thức tư tưởng chính trị:

- Luôn kiên định đối với đường lối của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Trung thành với chủ nghĩa Mác- Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

1.2/ Chấp hành chính sách, pháp luật của nhà nước:

- Bản thân và gia đình luôn chấp hành chính sách và pháp luật của Nhà nước. Luôn thực hiện việc tuyên truyền, vân động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách pháp luật của Nhà nước.

1.3/ Chấp hành quy chế của ngành, quy định của cơ quan, đơn vị đảm bảo số lượng, chất lượng ngày giờ công lao động:

- Luôn chấp hành tốt quy chế, quy định của ngành. Thực hiện tốt quy định của cơ quan, đảm bảo số lượng, chất lượng ngày, giờ công lao động.

1.4/ Giữ gìn đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của người giáo viên: Ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; sự tín nhiệm trong đồng nghiệp, học sinh và nhân dân:

- Luôn có ý thức giữ gìn đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của giáo viên. Có ý thức cao trong việc đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực. Được đồng nghiệp và nhân dân tín nhiệm.

1.5/ Tinh thần đoàn kết: Tính trung thực trong công tác; Quan hệ đồng nghiệp; Thái độ phục vụ nhân dân và học sinh:

- Luôn có tinh thần đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp. Báo cáo đầy đủ, đúng và trung thực với cấp trên. Có quan hệ tốt với đồng nghiệp. Có thái độ hòa nhã, tận tuỵ phục vụ nhân dân và học sinh.

1.6/ Tự xếp loại về phẩm chất đạo đức, lối sống:( tốt, khá, trung bình, kém): Tốt.

2. Về chuyên môn, nghiệp vụ:

a, Khối lượng, chất lượng, hiệu quả giảng dạy và công tác trong từng vị trí, từng thời gian và từng điều kiện công tác cụ thể:

- Đạt trình độ chuẩn đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo theo quy định cụ thể là:

+ Bản thân có đầy đủ các kiến thức cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ, đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn.

+ Bản thân thường xuyên cập nhật thông tin nên có sự hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và giáo dục của địa phương nơi công tác.

- Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy:

+ Thực hiện đầy đủ, đúng chương chương trình và kế hoạch dạy học.

+ Chuẩn bị bài lên lớp tốt, giảng dạy tốt, đánh giá học sinh, công bằng, khách quan.

+ Sử dụng các đồ dùng dạy học sẵn có của bộ môn một cách hiệu quả, và thường xuyên tự làm đồ dùng dạy học phục vụ cho công tác.

+ Việc đi dự giờ và được dự giờ trong năm học dự giờ18 tiết , được dự: 5 tiết

- Thực hiện công tác chủ nhiệm lớp và các hoạt động giáo dục khác.

+ Tôi luôn theo dõi, quản lý chặt chẽ việc học tập và rèn luyện của học sinh. Đặc biệt là rèn luyện ý thức tự học, giáo dục đạo đức, lối sống, xây dựng nề nếp và rèn luyện thói quen tốt cho các em.

+ Thường xuyên phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

+ Tham gia đầy đủ các công tác đã được nhà trường phân công.

b, Tinh thần học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong giảng dạy và công tác, tinh thần phê bình và tự phê bình

- Tinh thần học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Cụ thể là:

+ Tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn của nhà trường, của tổ chuyên môn.

- Tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, các buổi sinh hoạt chuyên môn liên trường hàng tháng theo yêu cầu của các cấp.

- Ý thức tổ chức kỷ luật:

Bản thân luôn thực hiện tốt nội quy, quy chế làm việc , đảm bảo ngày công lao động trong giảng dạy và hội họp, thực hiện báo cáo với cấp trên chính xác, kịp thời.

- Tinh thần trách nhiệm trong giảng dạy và công tác:

Tôi luôn có tinh thần trách nhiệm cao trong giảng dạy và công tác.

- Tinh thần phê bình và tự phê bình:

Bản thân luôn có tinh thần phê bình những việc xấu và thường xuyên tự phê bình để kịp thời rút kinh nghiệm cho bản thân.

Tự xếp loại nội dung 2: Tốt

3. Khả năng phát triển (về chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý và hoạt động xã hội...)

Tôi luôn tìm tòi, học hỏi để tự phát triển bản thân, phát triển một cách toàn diện để có đủ kiến thức phục vụ cho giảng dạy, phục vụ công tác và mọi hoạt động khác.

4.Tóm tắt ưu khuyết điểm chính về thực hiện chức trách, nhiệm vụ:

* Ưu điểm: Bản thân tôi luôn có trách nhiệm cao, tinh thần kỷ luật và tính trung thực trong công tác và giảng dạy. Luôn nổ lực, cố gắng hết mình để hoàn thành tốt mọi công việc được giao. Tôi luôn hết mình quan tâm, rèn luyện, giáo dục các em học sinh về mọi mặt. Đặc biệt là thường xuyên phối hợp với phụ huynh giáo dục các em.

* Khuyết điểm: Đôi khi còn chưa kịp thời trong việc báo cáo cho cấp trên.

5.Tự đánh giá, xếp loại chung: Xuất sắc

  ………, ngày ... tháng ... năm ...
  NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ
(Ký tên và ghi rõ họ và tên)

Nhận xét đánh giá xếp loại của tổ chuyên môn .....

.......................................................................................................... 

.......................................................................................................... 

.......................................................................................................... 

.......................................................................................................... 

  ………, ngày ... tháng ... năm ...
  TỔ CHUYÊN MÔN (ĐƠN VỊ)
(Ký tên và ghi rõ họ và tên)

Tóm tắt nhận xét, đánh giá, xếp loại của Thủ trưởng đơn vị cơ sở
(ghi rõ chức vụ, kí tên, đóng dấu)

..........................................................................................................

..........................................................................................................

..........................................................................................................

..........................................................................................................

  ………, ngày ... tháng ... năm ...
  HIỆU TRƯỞNG
(Ký tên và ghi rõ họ và tên)

Mẫu nhận xét điểm mạnh điểm yếu của giáo viên số 2

 

Phòng GDĐT………
Trường ……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

 

.....ngày ....tháng.....năm.......

BẢN TỰ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN

Năm học: 20…….. – 20……..

Họ và tên: …………………………………………………………

Chức vụ: ………….. Mã số ngạch: ……… Bậc lương …… Hệ số lương ………

Đơn vị công tác: Trường …………………………………………

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: ………………………………

Nhiệm vụ được phân công: ………………………………………

Trình độ chính trị: …………………………………………………

I. TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

1. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

a. Tư tưởng và chính trị:

Thể hiện sự vững vàng, kiên định trong tư tưởng chính trị, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước.

b. Chấp hành chính sách và pháp luật:

Luôn duy trì ý thức chấp hành mọi chủ trương, đường lối và chính sách của Đảng, Nhà Nước, đồng thời khuyến khích mọi người tham gia tích cực.

c. Chấp hành quy chế và quy định:

Thực hiện chặt chẽ quy chế của ngành và quy định của cơ quan đơn vị, đảm bảo số lượng và chất lượng công lao động.

d. Giữ gìn đạo đức và lối sống:

Chú trọng giữ gìn đạo đức và nhân cách của mình, đảm bảo có lối sống lành mạnh. Đồng thời, tích cực tham gia đấu tranh chống lại các biểu hiện tiêu cực.

đ. Tinh thần đoàn kết và tính trung thực:

Luôn có tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái và hòa đồng với đồng nghiệp. Trung thực trong công tác, đặc biệt là với tinh thần trách nhiệm cao trong việc giáo dục học sinh.

➡ Tự xếp loại về phẩm chất đạo đức và lối sống: Tốt/khá/trung bình.

2. Về chuyên môn, nghiệp vụ

Triển khai dạy đúng nội dung chương trình và kế hoạch giảng dạy, đánh giá học sinh theo đúng quy định.

Tích cực nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ thông qua việc học hỏi từ đồng nghiệp, tham gia các lớp bồi dưỡng, duy trì tinh thần tự học và rèn luyện. Luôn duy trì tinh thần tự nhận khuyết điểm và sẵn sàng tự phê bình.

➡ Tự xếp loại về chuyên môn nghiệp vụ: Tốt/khá/trung bình

3. Khả năng phát triển (về chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý và hoạt động xã hội, …)

Xây dựng kế hoạch giảng dạy dài hạn và thực hiện các hoạt động dạy học cụ thể và phù hợp với điều kiện của nhà trường và lớp học.

Tham gia tích cực vào các hoạt động như dự giờ đồng nghiệp và sinh hoạt tổ chuyên môn.

Sử dụng các phương pháp dạy học sáng tạo và chủ động, đảm bảo học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập.

4. Tóm tắt ưu, khuyết điểm chính về thực hiện chức trách, nhiệm vụ

Đánh giá tổng quan:

a. Ưu điểm:

Thực hiện tốt chức trách giáo viên: Luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi phạm các quy định về nhân cách và danh dự của nhà giáo.

Tinh thần tự học và sáng tạo: Nêu cao tinh thần tự học, có ý thức sáng tạo trong công việc giảng dạy.

Gương mẫu trong công việc: Luôn đặt mình làm gương mẫu trong các hoạt động công việc.

b. Nhược điểm:

Thiếu linh hoạt và cẩn thận trong giải quyết công việc: Thiếu linh hoạt và không đủ cẩn thận trong việc giải quyết công việc, phản ánh sự chủ quan.

Ngại trước tình huống xung đột: Mặc dù đã tham gia tự phê bình và các buổi sinh hoạt, nhưng vẫn còn ngại trước các tình huống xung đột.

Thiếu quyết đoán trong đề xuất giải pháp: Thiếu quyết đoán trong việc đề xuất những giải pháp hữu ích để nâng cao hiệu suất thực hiện nhiệm vụ.

5. Tự đánh giá, xếp loại

- Xếp loại về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống: …………

- Xếp loại về chuyên môn, nghiệp vụ: …………………………….

- Xếp loại chung: ……………………………................................

  ………, ngày ... tháng ... năm ...
  NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ
(Ký tên và ghi rõ họ và tên)

II. TÓM TẮT NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA TỔ CHUYÊN MÔN (hoặc tập thể đơn vị)

..................................................................................................

.................................................................................................

..................................................................................................

Tổ (hoặc tập thể đơn vị) thống nhất xếp loại:

- Xếp loại về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống: ……………

- Xếp loại về chuyên môn, nghiệp vụ: …………………………….

- Xếp loại chung: …………………………..................................….

  ………, ngày ... tháng ... năm ...
  TỔ CHUYÊN MÔN (ĐƠN VỊ)
(Ký tên và ghi rõ họ và tên)

III. TÓM TẮT NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

Xếp loại:

- Xếp loại về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống: ………

- Xếp loại về chuyên môn, nghiệp vụ: ………………………

- Xếp loại chung: ……………………………...........................

  ………, ngày ... tháng ... năm ...
  HIỆU TRƯỞNG
(Ký tên và ghi rõ họ và tên)

6. Các cấp độ đánh giá giáo viên tiểu học

Để có căn cứ cho giáo viên phổ thông tự đánh giá phẩm chất, năng lực, qua đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT.

Theo đó, quy chuẩn nghề nghiệp nêu tại Thông tư này áp dụng với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú…

Tiêu chuẩn nghề nghiệp của giáo viên phổ thông gồm 05 tiêu chuẩn nêu tại Chương II Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 20 này và được xếp theo 03 mức độ với cấp độ tăng dần:

- Mức đạt: Có phẩm chất, năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao khi dạy học, giáo dục học sinh;

- Mức khá: Có phẩm chất, năng lực tự học, tự rèn luyện, chủ động đổi mới trong thực hiện nhiệm vụ được giao;

- Mức tốt: Có ảnh hưởng tích cực đến học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục và phát triển giáo dục địa phương.

7. Quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên mới nhất

Việc đánh giá và xếp loại giáo viên phải khách quan, toàn diện, công bằng và dân chủ, thực hiện theo quy trình nêu tại Điều 10 Quy định ban hành kèm Thông tư 20 nêu trên theo 03 bước:

- Bước 1: Giáo viên tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp với các tiêu chí về phẩm chất nhà giáo, phát triển chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng môi trường giáo dục, phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội và sử dụng ngoại ngữ, tin học cũng như áp dụng trong dạy học;

- Bước 2: Nhà trường tổ chức lấy ý kiến của đồng nghiệp trong tổ chuyên môn với giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên;

- Bước 3: Hiệu trưởng thực hiện đánh giá và thông báo kết quả dựa trên cơ sở kết quả tự đánh giá của giáo viên, ý kiến của đồng nghiệp và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ của giáo viên đó.

8. Minh chứng đánh giá chuẩn giáo viên tiểu học

Tiêu chí

Mức độ đạt được của tiêu chí

Ví dụ về minh chứng

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo

Tuân thủ các quy định và rèn luyện về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách nhà giáo.

Tiêu chí 1.

Đạo đức nhà giáo

Đạt: Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo

Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/kết luận của các đợt thanh tra, kiểm tra (nếu có)/biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường ghi nhận về việc giáo viên thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo, không vi phạm quy định dạy thêm, học thêm...; hoặc bản kiểm điểm cá nhân có xác nhận của chi bộ nhà trường/bản nhận xét đảng viên hai chiều có xác nhận của chi bộ nơi cư trú ghi nhận giáo viên có phẩm chất đạo đức, lối sống tốt (nếu là đảng viên); hoặc biên bản họp cha mẹ học sinh ghi nhận giáo viên nghiêm túc, đối xử đúng mực đối với học sinh.

Khá: Có tinh thần tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo

Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường/ bản kiểm điểm cá nhân có xác nhận của chi bộ nhà trường/bản nhận xét đảng viên hai chiều có xác nhận của chi bộ nơi cư trú (nếu là đảng viên) ghi nhận giáo viên thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo, không vi phạm quy định dạy thêm, học thêm và có tinh thần tự học, tự rèn luyện, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo; hoặc công văn cử giáo viên/quyết định phân công/hình ảnh giáo viên xuống tận các thôn, bản, nhà học sinh để động viên cha mẹ học sinh cho các em đến trường.

Tốt: Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo

- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức) ghi nhận giáo viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoặc đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua (nếu có);

- Thư cảm ơn, khen ngợi của cha mẹ học sinh/đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/các tổ chức cá nhân phản ảnh tích cực về giáo viên có phẩm chất đạo đức mẫu mực; hoặc giáo viên báo cáo chuyên đề/ý kiến trao đổi, thảo luận trong nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/nhà trường về những kinh nghiệm trong rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức; hoặc hình ảnh, tấm gương giáo viên cùng nhà trường vượt qua những khó khăn (do thiên tai, bão lũ...) để thực hiện mục tiêu và kế hoạch dạy học.

Tiêu chí 2.

Phong cách nhà giáo

Đạt: Có tác phong và cách thức làm việc phù hợp với công việc của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

- Không mặc trang phục hoặc có lời nói phản cảm, không làm các việc vi phạm đạo đức nhà giáo;

- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường/kết quả thực hiện nề nếp ra vào lớp, tiến độ thực hiện công việc... ghi nhận giáo viên có tác phong, phong cách làm việc phù hợp với công việc dạy học, giáo dục.

Khá: Có ý thức tự rèn luyện tạo phong cách nhà giáo mẫu mực; ảnh hưởng tốt đến học sinh

- Không mặc trang phục hoặc có lời nói phản cảm, không làm các việc vi phạm đạo đức nhà giáo;

- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường/cha mẹ học sinh/kết quả thực hiện nề nếp ra vào lớp, tiến độ thực hiện công việc... ghi nhận giáo viên có tác phong, phong cách làm việc phù hợp với công việc dạy học, giáo dục và có ý thức rèn luyện, phấn đấu xây dựng tác phong làm việc mẫu mực, khoa học, tác động tích cực tới học sinh lớp dạy học/chủ nhiệm; hoặc kết quả học tập, rèn luyện của học sinh lớp dạy/chủ nhiệm có sự tiến bộ.

 

Tốt: Là tấm gương mẫu mực về phong cách nhà giáo; ảnh hưởng tốt và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo

- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức) ghi nhận giáo viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoặc đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua;

- Giấy khen/biên bản họp/ý kiến ghi nhận của đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên/cha mẹ học sinh về việc giáo viên có phong cách mẫu mực trong thực hiện nhiệm vụ dạy học, giáo dục;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh lớp dạy/chủ nhiệm có sự tiến bộ/vượt mục tiêu đề ra; hoặc giáo viên có ý kiến chia sẻ tại buổi họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường về kinh nghiệm, biện pháp, cách thức tạo dựng phong cách nhà giáo phù hợp tình hình thực tiễn của nhà trường, địa phương và quy định của ngành.

Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

Nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Tiêu chí

3: Phát triển chuyên môn bản thân

Đạt: Đạt chuẩn trình độ đào tạo và hoàn thành đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn theo quy định; có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn bản thân

- Bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo đối với từng cấp học theo quy định;

- Các văn bằng/chứng chỉ/giấy chứng nhận/giấy xác nhận hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo quy định.

Khá: Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân

- Bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo đối với từng cấp học và các văn bằng/chứng chỉ/giấy chứng nhận/giấy xác nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên theo quy định;

- Kế hoạch cá nhân hàng năm về bồi dưỡng thường xuyên thể hiện được việc vận dụng sáng tạo, phù hợp với các hình thức, phương pháp lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng.

Tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về phát triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

- Bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo đối với từng cấp học và các văn bằng/chứng chỉ/giấy chứng nhận/giấy xác nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên theo quy định/kế hoạch cá nhân hằng năm về bồi dưỡng thường xuyên thể hiện được việc vận dụng sáng tạo, phù hợp với các hình thức, phương pháp lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng;

- Biên bản dự giờ chuyên đề/ý kiến trao đổi/đề xuất/biện pháp/giải pháp/sáng kiến triển khai thực hiện nhiệm vụ và phát triển chuyên môn trong nhà trường/theo yêu cầu của phòng GDĐT/Sở GDĐT được ghi nhận.

Tiêu chí 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Đạt: Xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục

- Bản kế hoạch dạy học và giáo dục được nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu thông qua;

- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/sổ ghi đầu bài, sổ báo giảng.../biên bản kiểm tra của nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu ghi nhận việc thực hiện dạy học và giáo dục theo đúng kế hoạch.

Khá: Chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương

- Bản đánh giá và phân loại giáo viên (phiếu đánh giá và phân loại viên chức)/sổ ghi đầu bài, sổ báo giảng.../biên bản kiểm tra của nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu ghi nhận việc điều chỉnh kế hoạch/có biện pháp/giải pháp đổi mới, sáng tạo, điều chỉnh thực hiện công việc theo kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh lớp được phân công giảng dạy/chủ nhiệm có sự tiến bộ trong năm học.

 

Tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục

- Bản kế hoạch dạy học và giáo dục được nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu thông qua và kết quả học tập, rèn luyện của học sinh lớp được phân công giảng dạy/chủ nhiệm có sự tiến bộ rõ rệt/vượt mục tiêu đề ra trong năm học;

- Biên bản họp nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường (hoặc ý kiến ghi nhận từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên) ghi nhận về việc giáo viên có ý kiến trao đổi, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, đề xuất biện pháp xây dựng, thực hiện hiệu quả kế hoạch dạy học, giáo dục; hoặc giáo viên thực hiện báo cáo chuyên đề/có ý kiến chia sẻ, hướng dẫn cách thức, biện pháp xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục phù hợp với yêu cầu môn học, kế hoạch của nhà trường và phù hợp với tình hình học tập, rèn luyện của học sinh.

Tiêu chí 5: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

Đạt: Áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh

- Bản kế hoạch dạy học và giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, yêu cầu, phương pháp dạy học và giáo dục được áp dụng nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh được nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu thông qua;

- Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại trung bình (đạt) trở lên/biên bản sinh hoạt chuyên môn/sinh hoạt chuyên đề, mong đó ghi nhận giáo viên áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.

 

Khá: Chủ động cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế

- Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại khá trở lên/ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên/cha mẹ học sinh, trong đó ghi nhận giáo viên đã vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế của lớp, của nhà trường;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh được phân công giảng dạy/chủ nhiệm có sự tiến bộ.

 

Tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

- Phiếu dự giờ được đánh giá và loại tốt (giỏi), trong đó ghi nhận giáo viên đã vận dụng hiệu quả các phương pháp dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế của lớp học, của nhà trường;

- Kết quả học tập của học sinh được phân công giảng dạy/chủ nhiệm có sự tiến bộ rõ rệt/vượt mục tiêu đề ra;

- Biên bản các cuộc họp/sinh hoạt chuyên môn ghi nhận việc giáo viên có trao đổi, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; hoặc báo cáo chuyên đề về biện pháp/giải pháp liên quan đến đổi mới phương pháp dạy học được nhà trường/phòng GDĐT/Sở GDĐT xác nhận; hoặc bằng khen/giấy khen giáo viên dạy giỏi.

Tiêu chí 6: Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Đạt: Sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh

- Bản kế hoạch dạy học và giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, yêu cầu, phương pháp kiểm tra đánh giá được sử dụng đảm bảo vì sự tiến bộ của học sinh và theo đúng quy định được nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu thông qua;

- Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại trung bình (đạt) trong đó ghi nhận việc sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh theo đúng quy định.

Khá: Chủ động cập nhật, vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

- Phiếu dự giờ đánh giá và xếp loại khá trở lên/ý kiến ghi nhận, đánh giá của đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu, trong đó thể hiện được rõ việc vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo đúng quy định và theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh được phân công giảng dạy/chủ nhiệm có sự tiến bộ.

 

Tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh

- Phiếu dự giờ được đánh giá và xếp loại mức tốt (giỏi);

- Kết quả học tập cuối năm của học sinh có sự tiến bộ rõ rệt/vượt mục tiêu đề ra; hoặc biên bản họp cha mẹ học sinh ghi nhận kết quả tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện;

- Giáo viên có ý kiến/báo cáo đề xuất, giới thiệu, chia sẻ các hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá trong nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/hội đồng nhà trường.

Tiêu chí 7:

Tư vấn và hỗ trợ học sinh

Đạt: Hiểu các đối tượng học sinh và nắm vững quy định về công tác tư vấn và hỗ trợ học sinh; thực hiện lồng ghép hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục

- Bản kế hoạch dạy học và giáo dục thể hiện được lồng ghép nội dung, phương pháp, hình thức tư vấn, hỗ trợ phù hợp với học sinh, có tác động tích cực tới học sinh trong hoạt động học tập, rèn luyện được nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu thông qua;

- Phiếu dự giờ/tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp/tiết chuyên đề/tiết sinh hoạt lớp được đánh giá và xếp loại trung bình (đạt) trở lên, trong đó ghi nhận thực hiện biện pháp được áp dụng phù hợp với đối tượng học sinh.

 

Khá: Thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục

- Phiếu dự giờ/tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp/tiết sinh hoạt lớp được xếp loại khá trở lên hoặc biên bản họp cha mẹ học sinh trong đó ghi nhận giáo viên thực hiện được các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng học sinh;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh có sự tiến bộ và kết quả học tập, rèn luyện học sinh hòa nhập có sự tiến bộ (nếu có); hoặc kết quả vận động học sinh dân tộc thiểu số đến lớp (nếu có).

 

Tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả hoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục

- Phiếu dự giờ/tiết dạy chuyên đề/tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp/tiết sinh hoạt lớp được đánh giá và xếp loại tốt (giỏi) trong đó ghi nhận kết quả thực hiện được các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng học sinh;

- Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh có sự tiến bộ rõ rệt vượt mục tiêu và kết quả học tập, rèn luyện của học sinh hòa nhập có sự tiến bộ (nếu có), hoặc kết quả vận động học sinh dân tộc thiểu số đến lớp (nếu có);

- Ý kiến trao đổi/báo cáo chuyên đề/danh mục đề tài, sáng kiến giáo viên có tham gia trong đó có đề xuất các biện pháp tư vấn tâm lí, tư vấn hướng nghiệp, hỗ trợ học sinh được thực hiện có hiệu quả được nhà trường, cơ quan quản lý cấp trên xác nhận; hoặc ý kiến ghi nhận, đánh giá từ đồng nghiệp/nhóm chuyên môn/tổ chuyên môn/ban giám hiệu/cấp trên ghi nhận giáo viên có ý kiến trao đổi, đề xuất, chia sẻ kinh nghiệm duy trì sĩ số/vận động học sinh dân tộc thiểu, vùng khó khăn đến lớp.

Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục

9. Nhận xét những điểm mạnh điểm yếu của giáo viên tiểu học

Để nhận xét khách quan nhất cần dựa vào những tiêu chí đánh giá thực tế để đưa ra những nhận xét điểm mạnh điểm yếu:

Ví dụ:

Điểm mạnh:

  • Luôn giữ gìn, rèn luyện, tuân thủ những đạo đức, chính trị và phong cách nhà giáo;
  • Chủ động nắm bắt quy định mới để điều chỉnh kế hoạch giảng dạy phù hợp với học sinh và đạt hiệu quả cao;
  • Những phương pháp giáo dục được đánh giá là linh hoạt và giúp học sinh nắm bắt kiến thức đúng chuẩn;
  • Luôn luôn nắm bắt những kiến thức thực tế để đưa vào quá trình giảng dạy cho học sinh;
  • Hỗ trợ học sinh và phụ huynh hết mực về những thông tin việc học cũng như hoạt động học tập.
  • Những kế hoạch môi trường giáo dục do nhà trường nêu ra thì luôn tiên phong thực hiện;

Điểm yếu:

  • Cần cải thiện hơn nữa những ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình giảng dạy;
  • Trong xây dựng mối quan hệ giữa giáo viên và phụ huynh còn để xảy ra tình trạng phụ huynh chưa nắm bắt được thông tin chung;
  • Khả năng sử dụng tiếng dân tộc để phối hợp dạy học còn kém;
  • Lớp học trực tiếp quản lý còn xảy ra tình trạng mất an toàn học đường.

Biện pháp cải thiện:

  • Chủ động tham gia các khóa học, tìm hiểu thông tin về các công nghệ thông tin trường học;
  • Cần cẩn thận hơn nữa về việc đưa thông tin đến phụ huynh học sinh để phụ huynh nắm bắt được đầy đủ nhưng thông tin về lớp;
  • Trao đổi với đồng nghiệp và tích cực học hỏi tiếng dân tộc của địa phương;
  • Cần thường xuyên lồng ghép giáo dục an toàn học đường trong lớp học.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
16 73.518
Phiếu tự đánh giá xếp loại của giáo viên Tiểu học 2026
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm