Mẫu giấy báo làm thêm giờ 2022 chuẩn Nghị định 145, Thông tư 107

Mẫu giấy báo làm thêm giờ mới nhất 2022 dùng để thống kê: Họ và tên người làm thêm, những công việc đã làm, thời gian làm thêm... để từ đó làm cơ sở đánh giá, tính lương cũng như là các doanh nghiệp, tổ chức làm đúng theo quy định pháp luật. Mời các bạn tham khảo các mẫu giấy báo làm thêm giờ mới nhất tại đây.

1. Mẫu giấy báo làm thêm giờ 2022 Nghị định 145

Mẫu giấy báo làm thêm giờ mới nhất 2022 đang sử dụng hiện nay được gọi là Mẫu Thông báo về việc tổ chức làm thêm giờ của các doanh nghiệp là mẫu số 02/PLIV Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Mẫu giấy báo làm thêm giờ Nghị định 145 mới nhất hiện nay
Mẫu giấy báo làm thêm giờ Nghị định 145 mới nhất hiện nay

Khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại các nơi sau:

  • Nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm;
  • Nơi đặt trụ sở chính, nếu trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

Và thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

Mẫu Công văn thông báo làm thêm giờ mới nhất 2022 và cách viết như sau: 

Mẫu số 02/PLIV

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ
SẢN XUẤT, KINH DOANH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………

V/v tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm

…., ngày … tháng … năm ….

Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ............

Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm …..., doanh nghiệp, đơn vị ………. có một số trường hợp làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm, cụ thể như sau:

1. Trường hợp phải làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm:

STT

Các trường hợp phải làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm (1)

Ghi chú

1 .

2. Thời gian bắt đầu có người lao động thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm: …................

3. Cam kết khi tổ chức thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm (2)

..............................................................................

..............................................................................

Nơi nhận:

- Như trên;

- ………….

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Phải phù hợp với các trường hợp được quy định.

(2) Khuyến khích các thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động khi tham gia làm thêm giờ, như: tăng cường bồi dưỡng bằng hiện vật, thực hiện ăn ca, tăng cường kiểm tra sức khỏe...

2. Mẫu 2 C08- HD Giấy báo làm thêm giờ Thông tư 107

Nội dung Mẫu Giấy báo làm thêm giờ theo Thông tư 107, mẫu C08 - HD như sau:

Mẫu C08- HD Giấy báo làm thêm giờ mới Thông tư 107
Mẫu C08- HD Giấy báo làm thêm giờ mới Thông tư 107

Chi tiết nội dung Giấy báo làm thêm giờ C08 - HD Thông tư 107 như sau:

Đơn vị: .................

Bộ phận: ...................

Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách: .........

Mẫu số C08 - HD

(Ban hành kèm theo Thông tư 107/2017/TT- BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính)

GIẤY BÁO LÀM THÊM GIỜ

Số: .....

- Họ tên người làm thêm giờ: ……………………………

- Nơi công tác: ................................................................

Ngày tháng

Những công việc phải làm

Thời gian làm thêm

Từ giờ

Đến giờ

Tổng số giờ

A

B

1

2

3

Ngày ..... tháng ..... năm .........

Thủ trưởng đơn vị

Xác nhận của bộ phận, phòng ban có người làm thêm

Người báo làm thêm giờ

3. Giấy báo làm thêm giờ C01C- HD Thông tư số 185/2010



Đơn vị: .........................

Mẫu số: C01C- HD

Bộ phận: ......................

(Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2010/TT-BTC

Mã ĐV có QH với NS:.........

ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính)

GIẤY BÁO LÀM THÊM GIỜ

Ngày..........tháng..........năm .....

Số:.............

- Họ tên:............................................................................................................................

- Nơi công tác: .........................................................................................................

Ngày

tháng

Những

công việc

đã làm

Thời gian làm thêm

Từ

Đến

Tổng số

giờ

giờ

giờ

A

B

1

2

3

Người báo làm thêm giờ

Xác nhận của bộ phận, phòng ban có người làm thêm

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

4. Hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký làm thêm giờ

Theo Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, khi tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm, doanh nghiệp thực hiện các bước sau:

Bước 01: Thỏa thuận với người lao động về thời gian làm thêm giờ

Ở bước này, doanh nghiệp có thể thỏa thuận và lấy ý kiến đồng ý của người lao động về việc tổ chức giờ làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm.

Bước 02: Thông báo về việc tổ chức làm thêm giờ đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 02/PLIV trên để thông báo về việc tổ chức làm thêm giờ, cụ thể nơi tiếp nhận thông báo là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại:

- Nơi tổ chức làm thêm từ trên 200 - 300 giờ/năm.

- Nơi đặt trụ sở chính: Nếu trụ sở chính đóng ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi tổ chức làm thêm từ trên 200 - 300 giờ/năm.

Đặc biệt lưu ý, việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm giờ.

Theo đó, trường hợp tổ chức làm thêm đến 300 giờ/năm mà không thực hiện thủ tục thông báo cho cơ quan có thẩm quyền, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt theo điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP:

- Phạt tiền từ 02 - 05 triệu đồng với người sử dụng lao động là cá nhân vi phạm;

- Phạt tiền từ 04 - 10 triệu đồng với người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm.

5. Lương tối thiểu giờ 2022 mới nhất

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định: Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 38 quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.680.000

22.500

Vùng II

4.160.000

20.000

Vùng III

3.640.000

17.500

Vùng IV

3.250.000

15.600

Trên đây là Mẫu giấy báo làm thêm giờ 2022 chuẩn Nghị định 145, Thông tư 107 theo quy định. Các bạn có thể tải Mẫu giấy báo làm thêm giờ, công văn làm thêm giờ doc, pdf để sử dụng hoàn toàn miễn phí.

Mẫu giấy báo làm thêm giờ 2022 chuẩn Nghị định 145, Thông tư 107 là biểu mẫu thuộc lĩnh vực Việc Làm - Nhân sự. Mời các bạn tham khảo thêm các biểu mẫu liên quan như là:

Đánh giá bài viết
3 16.129
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo