Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 năm 2026 (Sách mới)

Tải về
Lớp: Lớp 4
Môn: Tiếng Việt
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Cánh diều

Top 23 Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án và ma trận năm 2026 sách Kết nối, Chân trời, Cánh Diều giúp học sinh ôn thi hiệu quả nhằm đạt kết quả cao trong bài kiểm tra cuối hk2. Bộ đề thi cuối kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt có đáp án cũng là tài liệu vô cùng hữu ích để thầy cô bổ sung và làm phong phú thêm nguồn đề thi của mình.

Mời các bạn tham khảo và tải file 23 Đề thi Tiếng Việt lớp 4 cuối học kì 2 sách KNTT, CTST, CD tại bài viết này của HoaTieu.vn.

Tài liệu này gồm 23 đề kiểm tra cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 4, trong đó:

8 đề kiểm tra cuối kì 2 Tiếng Việt 4 KNTT:

  • 3 đề có đáp án + ma trận
  • 5 đề chỉ có đáp án

5 Đề kiểm tra cuối HK2 Tiếng Việt 4 CTST:

  • 2 đề thi có đáp án + ma trận
  • 1 đề thi có đáp án
  • 1 đề thi có hướng dẫn chấm
  • 1 đề thi không có đáp án + ma trận

10 Đề kiểm tra cuối HK2 Tiếng Việt lớp 4 Cánh Diều:

  • 4 đề có đáp án + ma trận
  • 1 đề có đáp án phần trắc nghiệm
  • 5 đề không có đáp án
  • 1 đề đọc thành tiếng (4 bài đọc + câu hỏi) không có đáp án

I. Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Học kì 2 sách mới Kết nối tri thức

Đề thi cuối kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức

Trường: Tiểu học……..
Lớp:.............

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
Năm học: 2025-2026
MÔN: TIẾNG VIỆT

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Cây đa quê hương” (trang 80) Tiếng Việt 4 Tập 2 - (Kết nối tri thức với cuộc sống)

- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa nghìn năm”?

II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

CHIM KHUYÊN NON MUỐN BAY

Những ngày nằm chờ cho lông cánh, lông đuôi mọc đủ, hai chú chim khuyên khao khát được bay để ngắm vòm trời xanh ngắt, ngắm thảm cỏ mịn màng, nhìn ra nơi mịt mù xa xa kia biết bao nhiêu là thứ lạ lùng. Chim anh nở trước, được mẹ dìu rời tổ trước. Khi về nghe chim anh kể, chim em cứ rộn cả lên:

– Mẹ ơi! Mai mẹ cho con đi với nhé!

– Con chưa đủ sức bay đâu. Đợi một hai hôm nữa.

Chim em cho rằng mẹ cưng anh hơn. Đợi lúc mẹ và anh bay đi rồi, chim em gắng dùng đôi cánh còn run run bám vào miệng tổ, kiễng chân lấy đà nhướn ra ngoài. Vì chưa học cách rời tổ, chim em bị ngã. May sao, dưới gốc cây có lớp lá mục, chim em không bị thương nhưng cũng hết cả hồn vía.

Chim em đứng lên rũ cánh, định bay trở về tổ. Nhưng buồn quá, chú ta chỉ bốc mình lên khỏi mặt đất được một đoạn ngắn thì lại rơi bịch xuống đất. Cứ thế, chim em vừa rên rỉ vừa nhảy chuyền quanh gốc cây, không bay về tổ được. Chim em sợ quá vội chui vào một lùm cây gần đấy chờ mẹ về. Chờ mãi, chờ mãi, chim em ngủ thiếp đi lúc nào không biết nữa.

Bỗng có tiếng gọi, chim em mở choàng mắt, thì ra là mẹ. Chim em vừa khóc vừa kể cho mẹ nghe. Chim mẹ phẩy những hạt đất cát, vụn lá bám trên mình chim em và dặn:

– Con đừng dại dột như thế nữa nhé!

Chim em ngoan ngoãn rúc vào cánh mẹ thay cho lời vâng ạ. Chim anh cũng ôm lấy em rồi cùng mẹ dìu em lên tổ.

(Theo Phong Thu)

Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Học kì 2 Kết nối tri thức

Câu 1. Những ngày nằm chờ đủ lông đủ cánh, hai chú chim khuyên non khao khát điều gì? (0,5 điểm)

A. Được mẹ cưng hơn.
B. Được xuống mặt đất.
C. Được chuyền quanh gốc.
D. Được bay đi khám phá những điều mới lạ.

Câu 2. Chuyện gì đã xảy ra với chim em khi nó tự ý rời tổ? (0,5 điểm)

A. Chim em bị ngã xuống đất.
B. Chim em bị thương.
C. Chim em bị mẹ quở trách.
D. Chim em bị rơi xuống vực.

Câu 3. Câu chuyện muốn khuyên các bạn nhỏ điều gì? (0,5 điểm)

A. Không nên tị nạnh với anh chị em trong nhà.
B. Muốn làm tốt một việc nào đó, cần phải tập luyện nhiều.
C. Liều lĩnh, bỏ qua lời khuyên của cha mẹ, có ngày gặp nguy hiểm.
D. Tất cả những đáp án trên đều đúng.

Câu 4. Nối các câu văn chứa dấu gạch ngang với tác dụng tương ứng: (1 điểm)

Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức

Câu 5. Em hãy xác định các thành phần câu và ghi “TN” dưới trạng ngữ, “CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ: (1 điểm)

a) Mặt trời vừa mọc, các bác nông dân đã ra đồng làm việc.

................................................................................................

b) Vào giờ kiểm tra, bút của Mai chẳng may bị hỏng.

................................................................................................

Câu 6. Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn và gạch chân dưới trạng ngữ đó: (1 điểm)

................................................................................................

................................................................................................

Câu 7. Dựa vào bức tranh bên dưới, em hãy đặt câu theo yêu cầu: (1,5 điểm)

a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người.

................................................................................................

b. Chủ ngữ là danh từ chỉ sự vật.

................................................................................................

c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

................................................................................................

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1. Nghe – viết (4 điểm)

NGỰA BIÊN PHÒNG
(Trích)

Chúng em trong bản nhỏ
Phơi thật nhiều cỏ thơm
Để mùa đông đem tặng
Ngựa biên phòng yêu thương...

Phan Thị Thanh Nhàn

2. Tập làm văn (6 điểm)

Em hãy viết bài văn tả cây xà cừ mà em yêu thích.

Đáp án đề thi cuối kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức

>> Xem chi tiết trong file tải!

II. Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Học kì 2 sách mới Chân trời sáng tạo

1. Ma trận Đề thi cuối kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt Chân trời sáng tạo

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GHK II MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4

Chủ đề

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu và Câu số

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TN

KQ

TL

HT

khác

TN

KQ

TL

HT khác

TN

KQ

TL

HT khác

TN

KQ

TL

HT khác

Cuộc sống mến yêu

Đọc

Đọc thành tiếng

Số câu

 

 

 

 

 

1

 

 

 

1

Số điểm

 

 

 

 

 

 

 

2.0

 

 

 

 

2.0

Đọc hiểu

Số câu

4

 

 

 

2

 

 

2

 

4

4

Số điểm

3.5

 

 

 

2.5

 

 

2.0

 

3.5

4.5

Việt Nam quê hương em

Viết

Tập làm văn:

Số câu

 

 

 

 

 

 

 

 

1

1

Số điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

10

10

Tổng

Số câu

4

2

1

2

1

4

4

Số điểm

3.5

2.5

3.0

2.0

10

3.5

4.5

---------------------HẾT---------------------

MA TRẬN CÂU HỎI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT GHK II LỚP 4

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu và Câu số

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TN

KQ

TL

HT

khác

TN

KQ

TL

HT khác

TN

KQ

TL

HT khác

TN

KQ

TL

HT khác

Đọc

Đọc thành tiếng:

Số câu

 

 

 

 

 

1

 

 

 

1

Câu số

 

 

 

 

 

 

 

Phần I

 

 

 

 

Phần I

Đọc hiểu

Số câu

4

 

 

 

2

 

 

2

 

4

4

Câu số

1,2,3,4

 

 

 

5,6

 

 

7,8

 

1,2,3,4

5,6,

7,8

Viết

Tập làm văn:

Số câu

 

 

 

 

 

 

 

 

1

1

Câu số

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần III

Phần III

Tổng

Số câu

4

2

1

2

1

4

4

 

Câu số

1,2,3,4

5,6

7,8

1,2,3,4

5,6,

7,8

 

Xem chi tiết tại đây:

2. Đề thi cuối kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt Chân trời sáng tạo

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

NĂM HỌC 20... - 20...

MÔN: TIẾNG VIỆT

A. KIỂM TRA ĐỌC

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (2 điểm) 1 phút/ học sinh

Giáo viên chọn một đoạn (khoảng 90 tiếng) của một trong các bài tập đọc sau và cho học sinh bốc thăm đọc đoạn theo yêu cầu và trả lời các câu hỏi có liên quan.

………………………………………………………………………………………

Bài 1: Cậu bé gặt gió (Trang 79 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………

Bài 2: Kì lạ thế giới thực vật ở Nam Mỹ (Trang 84 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………

Bài 3: Biển và rừng dưới lòng đất (Trang 95 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………

Bài 4: Một biểu tượng của Ô – xtrây – li – a (Trang 99 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………

Bài 5: Rừng mơ (Trang 102 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………

Bài 6: Kì diệu Ma – rốc (Trang 107 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………

Bài 7: Vòng tay bạn bè (Trang 115 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………

Bài 8: Quà tặng của chim non (Trang 125 - TV4/ Tập 2)
………………………………………………………………………………………

II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP VỚI KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (8 điểm)

Đọc bài văn sau và làm bài tập:

BÔNG SEN TRONG GIẾNG NGỌC

Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu nuôi nhau bằng nghề kiếm củi. Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh. Bấy giờ, Chiêu quốc công Trần Nhật Duật mở trường dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu học chăm chỉ, miệt mài, sớm trở thành học trò giỏi nhất trường.

Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng Nguyên. Nhưng vì nhà vua thấy ông nhà nghèo, lại xấu xí nên có ý không muốn cho ông đỗ đầu, buộc ông phải làm một bài văn để thử tài.

Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bề ngoài, Mạc Đĩnh Chi làm bài phú “Bông sen giếng ngọc’’nhờ người dâng lên vua. Bài phú đề cao phẩm chất cao quí khác thường của loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của mình. Vua đọc bài phú thấy rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên.

Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ. Bằng tài năng của mình, ông đã đề cao được uy tín đất nước, khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại Việt. Vua Nguyên tặng ông danh hiệu Trạng nguyên. Nhân dân ta ngưỡng mộ, tôn xưng ông là: Lưỡng quốc Trạng nguyên (Trạng nguyên hai nước).

Theo Lâm Ngũ Đường

Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng các câu 1 đến câu 6 và làm các bài tập còn lại. (8 điểm)

Câu 1. (0,5 điểm) Ngày còn nhỏ Mạc Đĩnh Chi là người thế nào?

A. Là người rất thông minh.

B. Là người có ngoại hình xấu xí.

C. Là người có ngoại hình xấu xí nhưng tỏ ra rất thông minh.

Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao lúc đầu nhà vua có ý không cho Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng Nguyên?

A. Vì Mạc Đĩnh Chi xấu xí

B. Vì Mạc Đĩnh Chi là con nhà giàu

C. Vì Mạc Đĩnh Chi xấu xí lại là con nhà nghèo.

Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao cuối cùng nhà vua quyết định lấy Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng Nguyên?

A. Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quí của hoa sen.

B. Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quí khác thường của hoa sen và tỏ rõ chí hướng tài năng của ông.

C. Vì hoa sen được nhiều người yêu thích.

Câu 4.(0,5 điểm) Vì sao Mạc Đĩnh Chi được gọi là “Lưỡng quốc Trạng nguyên”?

A. Vì Mạc Đĩnh Chi là Trạng Nguyên của nước ta.

B. Vì ông được vua của hai nước phong tặng danh hiệu Trạng Nguyên.

C. Vì Mạc Đĩnh Chi là người học giỏi nhất.

Câu 5. (1 điểm) Câu: “Vua Nguyên tặng ông danh hiệu Trạng nguyên”. Thuộc kiểu câu nào?

A. Ai làm gì? B. Ai là gì? C. Ai thế nào?

Câu 6. (1 điểm) Những hoạt động nào sau đây được gọi là du lịch?

A. Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh

B. Đi chơi công viên gần nhà

C. Đi làm việc xa nhà

Câu 7. (1 điểm) Em hãy sử dụng dấu ngoặc kép để viết lại các câu sau:

a. Nhóm em đã chia sẻ về bài đọc Độc đáo tháp nghiêng Pi-sa,...

b. Tài liệu Hướng dẫn trồng và chăm sóc cây cảnh, Kĩ thuật trồng cây cảnh,... đã giúp ông có vườn cây mà nhiều người mong ước.

Câu 8. (2 điểm) Xác định bộ phận trạng ngữ trong các câu sau:

a. Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng Nguyên

Trạng ngữ: ................................................................................................................

b. Dưới sân trường, các bạn học sinh đang cùng nhau chơi nhảy dây.

Trạng ngữ: ................................................................................................................

Câu 9. (1 điểm) Hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ thời gian.

....................................................................................................................................

>> Xem tiếp tại file tải về.

3. Đáp án đề thi cuối kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt Chân trời sáng tạo

Xem chi tiết tại file tải về.

III. Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Học kì 2 sách mới Cánh Diều

1. Ma trận Đề thi cuối kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt Cánh Diều

Ma trận đề thi cuối kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt Cánh Diều

2. Đề thi cuối kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt Cánh Diều

3. Đáp án đề thi cuối kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt Cánh Diều

Xem trọn bộ đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án + ma trận tại file tải về

Mời các em học sinh truy cập group Bạn Đã Học Bài Chưa? để đặt câu hỏi và chia sẻ những kiến thức học tập chất lượng nhé. Group là cơ hội để các bạn học sinh trên mọi miền đất nước cùng giao lưu, trao đổi học tập, kết bạn, hướng dẫn nhau kinh nghiệm học,...

Mời bạn đọc tham khảo thêm các bài viết hữu ích khác trong chuyên mục Đề thi lớp 4 góc Học tập của Hoatieu.vn nhé.

Đánh giá bài viết
299 121.409
Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 năm 2026 (Sách mới)
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 năm 2026 (Sách mới)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo