Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức với cuộc sống năm 2026

Tải về
Lớp: Lớp 4
Môn: Tiếng Việt
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

TOP 8 Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Học kì 2 sách mới Kết nối tri thức Có đáp án theo chuẩn cấu trúc mới được HoaTieu.vn chia sẻ trong bài viết này giúp học sinh ôn tập, nắm vững kiến thức để đạt kết quả cao trong bài kiểm tra cuối năm học 2025-2026.

Cấu trúc Bộ đề thi cuối kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt KNTT gồm các dạng bài tập trắc nghiệm, tự luận theo chuẩn thông tư 27. Thầy cô có thể tham khảo để thiết kế bộ đề kiểm tra cuối năm học môn Tiếng Việt lớp 4 cho phù hợp với trình độ, năng lực của học sinh mình. Sau đây là nội dung chi tiết.

Tài liệu này gồm 8 đề kiểm tra cuối kì 2 Tiếng Việt 4 KNTT, trong đó:

  • 3 đề có đáp án + ma trận
  • 5 đề chỉ có đáp án
  • File tải WORD cho phép chỉnh sửa.

1. Đề thi cuối kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức số 1

Ma trận đề thi cuối kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức

MA TRẬN

ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI HỌC KÌ II

Mạch kiến thức kĩ năng

Số câu, số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Phần kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp trả lời câu hỏi

3

Phần đọc hiểu

Đọc hiểu văn bản

 

Số câu

 

4

1

1

5

1

 

Số điểm

 

2

0,5

1

2,5

1

câu số

1,2,3,4

5

11

Kiến thức Tiếng Việt

 

Số câu

 

 

 

2

 

1

 

2

 

 

1

4

Số điểm

 

 

1

0,5

2

 

 

0,5

3

 

Câu số

 

7,8

6

9, 10

 

 

Tổng:

 

Số câu

4

2

2

2

1

6

5

 

Số điểm

2

1

1

2

1

3

4

Đề thi cuối kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4

B. Đọc

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

1. Đọc hiểu, Luyện từ và câu (7 điểm)

Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi:

CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ

Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.

Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.

Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “ Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.

Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.

Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn.

(Theo Tâm huyết nhà giáo)

Câu 1: Nết là một cô bé thế nào ? (0.5đ)

  1. Thích chơi hơn thích học.
  2. Có hoàn cảnh bất hạnh với bàn chân bị tàn tật.
  3. Mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
  4. Thương chị.

Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ? (0.5đ)

  1. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
  2. Gia đình Nết khó khăn nên không cho bạn đến trường.
  3. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
  4. Nết học yếu nên không thích đến trường.

Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn ? (0.5đ)

  1. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
  2. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
  3. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
  4. Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo.

Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết? (0,5 điểm)

  1. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
  2. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
  3. Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
  4. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.

Câu 5 : Nghe cô giáo kể về chị, Na có cảm xúc gì? (0,5 điểm)

  1. Xấu hổ vì có người chị tàn tật.
  2. Na vui và tự hào về chị mình .
  3. Buồn vì chị không được đi học
  4. Tủi thân vì có người chị tàn tật.

Câu 6: Dấu ngoặc kép trong câu : Na giải thích:“Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. có tác dụng gì? (0,5 điểm)

  1. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
  2. Đánh dấu lời đối thoại
  3. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp

d.Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Câu 7: Gạch dưới chủ ngữ trong câu sau:

Na vui và tự hào về chị mình lắm.

Câu 8: Gạch dưới vị ngữ trong câu sau:

Nết ước mơ được đi học như Na.

Câu 9. Tìm trạng ngữ trong câu sau. Trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì cho câu?

Tối hôm ấy, cô giáo đến thăm Nết. (1điểm)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 10 “Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái.” có mấy động từ? (1 điểm)

  1. 1 động từ, đó là : …………………………………………………………………..
  2. 2 động từ, đó là : …………………………………………………………………..
  3. 3 động từ, đó là : …………………………………………………………………..
  4. 4 động từ, đó là : …………………………………………………………………..

Câu 11: Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên ? (1điểm) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

B. VIẾT: Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả hoặc một cây cho bóng mát.

Đáp án đề thi cuối kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức

.................

2. Đề thi cuối kì 2 Tếng Việt 4 Kết nối tri thức số 2

Trường: Tiểu học……..
Lớp:.............

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
Năm học: 2025-2026
MÔN: TIẾNG VIỆT

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Cây đa quê hương” (trang 80) Tiếng Việt 4 Tập 2 - (Kết nối tri thức với cuộc sống)

- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa nghìn năm”?

II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

CHIM KHUYÊN NON MUỐN BAY

Những ngày nằm chờ cho lông cánh, lông đuôi mọc đủ, hai chú chim khuyên khao khát được bay để ngắm vòm trời xanh ngắt, ngắm thảm cỏ mịn màng, nhìn ra nơi mịt mù xa xa kia biết bao nhiêu là thứ lạ lùng. Chim anh nở trước, được mẹ dìu rời tổ trước. Khi về nghe chim anh kể, chim em cứ rộn cả lên:

– Mẹ ơi! Mai mẹ cho con đi với nhé!

– Con chưa đủ sức bay đâu. Đợi một hai hôm nữa.

Chim em cho rằng mẹ cưng anh hơn. Đợi lúc mẹ và anh bay đi rồi, chim em gắng dùng đôi cánh còn run run bám vào miệng tổ, kiễng chân lấy đà nhướn ra ngoài. Vì chưa học cách rời tổ, chim em bị ngã. May sao, dưới gốc cây có lớp lá mục, chim em không bị thương nhưng cũng hết cả hồn vía.

Chim em đứng lên rũ cánh, định bay trở về tổ. Nhưng buồn quá, chú ta chỉ bốc mình lên khỏi mặt đất được một đoạn ngắn thì lại rơi bịch xuống đất. Cứ thế, chim em vừa rên rỉ vừa nhảy chuyền quanh gốc cây, không bay về tổ được. Chim em sợ quá vội chui vào một lùm cây gần đấy chờ mẹ về. Chờ mãi, chờ mãi, chim em ngủ thiếp đi lúc nào không biết nữa.

Bỗng có tiếng gọi, chim em mở choàng mắt, thì ra là mẹ. Chim em vừa khóc vừa kể cho mẹ nghe. Chim mẹ phẩy những hạt đất cát, vụn lá bám trên mình chim em và dặn:

– Con đừng dại dột như thế nữa nhé!

Chim em ngoan ngoãn rúc vào cánh mẹ thay cho lời vâng ạ. Chim anh cũng ôm lấy em rồi cùng mẹ dìu em lên tổ.

(Theo Phong Thu)

Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Học kì 2 Kết nối tri thức

Câu 1. Những ngày nằm chờ đủ lông đủ cánh, hai chú chim khuyên non khao khát điều gì? (0,5 điểm)

A. Được mẹ cưng hơn.
B. Được xuống mặt đất.
C. Được chuyền quanh gốc.
D. Được bay đi khám phá những điều mới lạ.

.................

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1. Nghe – viết (4 điểm)

NGỰA BIÊN PHÒNG
(Trích)

Chúng em trong bản nhỏ
Phơi thật nhiều cỏ thơm
Để mùa đông đem tặng
Ngựa biên phòng yêu thương...

Phan Thị Thanh Nhàn

.................

Đáp án đề thi cuối kì 2 Tếng Việt 4 Kết nối tri thức số 2

.................

3. Đề kiểm tra cuối kì 2 Tiếng Việt 4 Kết nối tri thức số 3

Đề kiểm tra cuối kì 2 Tiếng Việt 4 Kết nối tri thức

4. Đề kiểm tra cuối kì 2 Tiếng Việt 4 Kết nối tri thức số 4

Đề kiểm tra cuối kì 2 Tiếng Việt 4 Kết nối tri thức

Xem chi tiết tại file tải về

Trên đây là Bộ Đề thi cuối kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức có đáp án mới nhất năm 2026. Mời các em học sinh truy cập group Bạn Đã Học Bài Chưa? để đặt câu hỏi và chia sẻ những kiến thức học tập chất lượng nhé. Group là cơ hội để các bạn học sinh trên mọi miền đất nước cùng giao lưu, trao đổi học tập, kết bạn, hướng dẫn nhau kinh nghiệm học,...

Mời bạn đọc tham khảo thêm các bài viết hữu ích khác trong chuyên mục Đề thi lớp 4 góc Học tập của HoaTieu.vn nhé.

Đánh giá bài viết
32 22.410
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức với cuộc sống năm 2026
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức với cuộc sống năm 2026

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo