Bộ đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2026-2027

Tải về
Lớp: Lớp 4
Môn: Tiếng Việt
Dạng tài liệu: Đề thi

HoaTieu.vn xin chia sẻ đến bạn đọc Bộ Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt có đáp án + ma trận 3 mức độ theo cấu trúc đề thi của Thông tư 27. Mời các bạn tham khảo và tải file Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Giữa kì 1 sách mới năm 2026-2027 để chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa HK1 sắp tới.

Tài liệu này gồm Top 20+ Bộ đề kiểm tra giữa kì 1 Tiếng Việt 4, trong đó 20 đề sách Thống nhất (Kết nối tri thức); tặng kèm bộ đề thi giữa HK1 sách CTST, Cánh Diều. Cụ thể:

20 Đề kiểm tra giữa kì 1 Tiếng Việt 4 KNTT gồm:

  • 10 đề có đáp án + ma trận; (trong đó có 5 đề chung ma trận)
  • 8 đề có đáp án;
  • 2 đề không có đáp án + ma trận.

11 Đề kiểm tra giữa kì 1 Tiếng Việt 4 CTST gồm:

  • 1 ma trận (dùng chung);
  • 4 đề có đáp án;
  • 5 đề không có đáp án;
  • 2 đề ôn có đáp án;

8 đề kiểm tra giữa kì 1 Tiếng Việt 4 Cánh Diều gồm:

  • 3 đề có đáp án + ma trận.
  • 8 đề chỉ có đáp án.

Một số bộ đề trùng lặp do có thể dùng chung cho cả 3 sách.

1. Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức

Ma trận đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt 4

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Tiếng Việt – Lớp 4 | Thời gian: Đọc hiểu và Viết 70 phút (đọc thành tiếng kiểm tra riêng)

(Xây dựng theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

TT

Mạch kiến thức, kĩ năng

Nội dung, đơn vị kiến thức

Mức 1 (Nhận biết)

Mức 2 (Kết nối)

Mức 3 (Vận dụng)

Tổng số câu

Tổng điểm

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

1

Đọc thành tiếng

– Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng đoạn văn, thơ đã học (khoảng 80 tiếng/phút)

– Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc

2,0 đ

(Đọc đúng, tốc độ)

2,0 đ

(Ngắt nghỉ, trả lời câu hỏi)

 

1

4,0

2

Đọc hiểu văn bản

– Xác định chi tiết, nhân vật, sự việc

– Hiểu ý nghĩa lời nói, hành động của nhân vật

– Nêu bài học, liên hệ bản thân

2 câu TN

(C1, C2) – 1,0 đ

1 câu TN, 1 câu TL

(C3, C4) – 1,5 đ

1 câu TL

(C5) – 1,5 đ

5

4,0

3

Kiến thức Tiếng Việt

– Danh từ (danh từ chung, danh từ riêng)

– Động từ

– Quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức

1 câu TN, 1 câu TL

(C6, C7) – 1,5 đ

1 câu TL

(C8) – 0,5 đ

 

3

2,0

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

4

Chính tả

– Nghe – viết đoạn văn khoảng 50 chữ trong 15 phút

2,0 đ

(Đúng chính tả, chữ viết)

2,0 đ

(Tốc độ, trình bày)

 

1

4,0

5

Tập làm văn

– Viết đoạn văn nêu ý kiến về một vấn đề gần gũi với lứa tuổi

1,0 đ

(Cấu trúc đoạn, đúng yêu cầu)

2,0 đ

(Lí do, sắp xếp ý)

3,0 đ

(Lí do thuyết phục, dùng từ, sáng tạo)

1

6,0

Tổng điểm

7,5

8,0

4,5

11

20

Tỉ lệ

37,5%

40%

22,5%

 

100%

Ma trận áp dụng chung cho 5 đề (Đề 1 – Đề 5). Ghi chú: TN – Trắc nghiệm khách quan; TL – Tự luận. Điểm Tiếng Việt = (điểm Kiểm tra đọc + điểm Kiểm tra viết) : 2, làm tròn thành số nguyên theo thang điểm 10. Mức 1: Nhận biết; Mức 2: Kết nối; Mức 3: Vận dụng.

Đề thi kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 KNTT

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 1

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Tiếng Việt – Lớp 4

Thời gian làm bài: 70 phút (không kể thời gian giao đề)

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng (4 điểm)

Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn (hoặc thơ) khoảng 80 tiếng trong các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 9 và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc (kiểm tra riêng từng học sinh).

2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)

Đọc thầm bài văn sau:

VƯỜN RAU CỦA MINH

Ở một vùng ven sông, có cậu bé tên Minh sống cùng ông nội. Mỗi sáng, Minh thức dậy thật sớm để tưới nước cho vườn rau nhỏ sau nhà. Ông nội bảo: “Cây cối cũng như con người, được chăm sóc thì mới lớn khôn.”

Một năm, nước lũ dâng cao, cuốn trôi gần hết luống rau. Minh buồn lắm, ngồi lặng lẽ bên bờ ruộng. Ông nội đến bên, nhẹ nhàng nói: “Cháu đừng nản. Đất vẫn còn đây, chúng ta sẽ gieo lại.”

Hai ông cháu cùng nhau cuốc đất, gieo hạt. Mấy tuần sau, những mầm xanh non nhú lên, run rẩy trong nắng sớm. Minh reo lên sung sướng. Cậu hiểu rằng chỉ cần kiên trì, hi vọng sẽ lại nảy mầm.

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (Câu 1, 2, 3, 6) hoặc làm theo yêu cầu (Câu 4, 5, 7, 8):

Câu 1. (0,5 điểm) Mỗi sáng, Minh thường làm việc gì?

A. Tưới nước cho vườn rau sau nhà.

B. Đi câu cá bên bờ sông.

C. Giúp ông nội mang rau ra chợ bán.

D. Nhặt rau và nấu cơm cho ông.

Câu 2. (0,5 điểm) Điều gì khiến vườn rau của Minh gần như bị hỏng hết?

A. Hạn hán kéo dài.

B. Nước lũ dâng cao.

C. Sâu bệnh phá hoại.

D. Gió bão thổi mạnh.

Câu 3. (0,5 điểm) Lời nói của ông nội: “Cháu đừng nản. Đất vẫn còn đây, chúng ta sẽ gieo lại.” cho thấy ông là người như thế nào?

A. Thờ ơ, vô tâm.

B. Nghiêm khắc, hay trách phạt.

C. Lo lắng, sợ hãi.

D. Biết động viên, lạc quan.

........................

>> Xem tiếp trong file tải!

Đáp án Đề thi kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 KNTT

Đáp án Đề thi kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 KNTT

.....................

>> Xem tiếp trong file tải!

2. Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt Cánh Diều

Đề thi kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 Cánh Diều

PHÒNG GD& ĐT …

TRƯỜNG TH …

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024- 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4

ĐỀ CHÍNH THỨC

I. PHẦN ĐỌC

1/ ĐỌC TIẾNG/ (3 điểm)

* Học sinh bốc thăm phiếu rồi đọc thành tiếng một trong các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi tương ứng đoạn vừa đọc.

Bài 1: Cái răng khểnh. (Sách TV lớp 4, tập 1, trang 9).

Đoạn: Từ đầu đến “tôi ít khi cười”.

Hỏi: Tại sao bạn nhỏ trong câu chuyện không thích cái răng khểnh?

Bài 2: Những vết đinh (Sách TV lớp 4, tập 1, trang 14).

Đoạn: Từ đầu đến “đóng một cái đinh lên hàng rào”

Hỏi: Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nào?

Bài 3: Cô giáo nhỏ. (Sách TV lớp 4, tập 1, trang 26).

Đoạn: Từ đầu đến “em được đi học”.

Hỏi: Trường học của Giên ở đâu? Ngôi trường này có gì đặc biệt?

Bài 4: Một người chính trực (Sách TV lớp 4, tập 1, trang 38).

Đoạn: Từ đầu “vua Lý Cao Tông”

Hỏi: Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng, Đỗ thái hậu và vua hỏi ông điều gì? Ông trả lời thế nào?

ĐÁP ÁN PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG

Bài 1: Cái răng khểnh.

Hỏi: Tại sao bạn nhỏ trong câu chuyện không thích cái răng khểnh?

Trả lời: Vì bạn nhỏ có một cái răng khểnh và bị bạn bè trêu là do không chịu đánh răng. Bạn nhỏ nghĩ cái răng khểnh làm cho bạn xấu đi.

Bài 2: Những vết đinh

Hỏi: Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nào?

Trả lời: Người cha khuyên con mỗi lần cáu kỉnh với ai đó thì đóng một chiếc đinh lên hàng rào gỗ.

Bài 3: Cô giáo nhỏ.

Hỏi: Trường học của Giên ở đâu? Ngôi trường này có gì đặc biệt?

Trả lời: Trường học của Giên ở một vùng quên hẻo lánh châu Phi. Gọi là trường nhưng thực chất là một lớp dạy chữ miễn phí. HS là con cháu của những người nông dân suốt ngày cặm cụi trên những cánh đồng ngô cháy nắng.

Bài 4: Một người chính trực

Hỏi: Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng, Đỗ thái hậu và vua hỏi ông điều gì? Ông trả lời thế nào?

Trả lời: Đỗ thái hậu và vua hỏi Tô Hiến Thành định tiến cử ai thay ông. Ông tiến cử giá nghị đại phu Trần Trung Tá.

Hướng dẫn chấm thi Tiếng Việt lớp 4 Giữa kì 1 Cánh Diều

HƯỚNG DẪN CHẤM

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (100 tiếng/phút), giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

(Tuỳ theo từng trường hợp học sinh đọc sai mà ghi điểm cho phù hợp)

* Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25.

I. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: (Khoảng 35 phút):

Đọc thầm bài văn sau:

CHẬM VÀ NHANH

Sang học kì mới, cô giáo góp ý với lớp nên lập ra những đôi bạn cùng tiến. Dũng nhìn Minh, nhìn lại bản nhận xét. Ở đó, thật ít lời khen.

Dũng biết, Minh đã cố gắng rất nhiều.

Mẹ nói, ngày bé, Minh bị một tai nạn, cánh tay phải của cậu bị ảnh hưởng. Vì vậy, Minh không được nhanh nhẹn như bạn bè.

“Chậm đâu phải lúc nào cũng không tốt. Nhai chậm để nghiền kĩ thức ăn, đi chậm để tránh những tai nạn đáng tiếc. Bạn chậm thì mình phải giúp bạn để bạn tiến bộ hơn chứ.” - Dũng thầm nghĩ.

Các bạn trong lớp đang nhao nhao chọn bạn cho mình. Dũng giơ tay:

- Em xin được học cùng với bạn Minh.

Không riêng gì Minh, cả lớp lẫn cô giáo đều nhìn Dũng. Dũng nói:

- Mẹ em nói em nhanh ẩu đoảng, làm gì cũng mau mau chóng chóng cho xong. Em mong được bạn Minh giúp em chậm lại.

Cho đến lúc về, đôi lần Dũng thấy Minh đang lén nhìn mình. Đột nhiên cậu ta lên tiếng:

- Cảm ơn cậu.

- Sao cậu lại cảm ơn tớ?

- Vì cậu đã chọn tớ. Tớ cứ nghĩ sẽ không ai chịu học với tớ.

Dũng cười:

- Tớ phải cảm ơn cậu mới đúng. Vì cậu đã cho tớ cơ hội được giúp đỡ người bạn tớ yêu quý.

Theo Những hạt giống tâm hồn

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 4 và 7) và làm các câu còn lại vào giấy kiểm tra:

Câu 1: Cô giáo nói với lớp nên làm gì?

  1. Lập ra những đôi bạn cùng tiến.
  2. Lập ra những bạn học hành chăm chỉ.
  3. Lập ra những học sinh giỏi.

Câu 2: Minh là một cậu bé như thế nào?

  1. Rất hiền lành và chăm chỉ học hành.
  2. Không nhanh nhẹn, có nhiều hạn chế.
  3. Học giỏi và có nhiều điểm mạnh.

Câu 3: Vì lí do nào, Dũng xin được học cùng Minh?

  1. Vì mẹ Dũng muốn Dũng giúp đỡ Minh.
  2. Vì Dũng nghĩ giúp Minh sẽ được cô và các bạn khen.
  3. Vì Dũng nghĩ rằng chậm chưa hẳn là không tốt.

Câu 4: Dũng giải thích với cô và các bạn vì sao mình chọn học cùng Minh?

  1. Nhà của Minh và Dũng gần nhau.
  2. Minh và Dũng rất thân nhau.
  3. Dũng mong được Minh giúp Dũng chậm lại.

Câu 5: Nội dung bài văn em vừa đọc nói lên điều gì?

Câu 6: Qua bài văn em đã đọc. Theo em chúng ta cần phải đối xử với bạn bè như thế nào? Câu 7: Từ nào dưới đây là từ láy:

  1. Đất đai
  2. Tóc tai
  3. Nhanh nhẹn

Câu 8: Nối câu có dùng dấu ngoặc kép ở cột bên trái với ô nêu đúng tác dụng của dấu ngoặc kép ở cột bên phải:

Câu   Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu
1. Dũng nghĩ: “Chậm đâu phải lúc nào cũng không tốt”   a. Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
2 Bạn Dũng tự nhận mình là người “ “ẩu đoảng”.   b. Đánh dấu từ ngữ mượn của người khác.

Câu 9: Tìm các danh từ riêng chỉ tên người có trong phần bài đọc?

Câu 10: Đặt một câu với có từ cố gắng.

II. KIỂM TRA VIẾT:

Tập làm văn: (Thời gian 30 - 35 phút)

Em hãy miêu tả một loài cây mà em yêu thích.

Đáp án đề thi kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 Cánh Diều

PHÒNG GD& ĐT …

TRƯỜNG TH …

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024- 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4

I/ PHẦN ĐỌC HIỂU (7 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Hướng dẫn chấm

1

A. Lập ra những đôi bạn cùng tiến.

0,5đ

Chọn đúng như đáp án mỗi câu đạt 0,5 điểm

2

B. Không nhanh nhẹn, có nhiều hạn chế

0,5đ

3

C. Vì Dũng nghĩ rằng chậm chưa hẳn là không tốt.

0,5đ

4

C. Dũng mong được Minh giúp Dũng chậm lại.

0,5đ

5

Nói về sự khó khăn của Minh và được Dũng nhận lời giúp đỡ, hai bạn kết thân và cùng tiến.

1đ

Diễn đạt như đáp án hoặc có cách diễn đạt khác đúng vẫn ghi điểm tối đa

6

Chúng ta cần đối xử tốt, đoàn kết yêu thương giúp đỡ bạn bè cùng nhau phấn đấu học tập tốt.

1đ

Diễn đạt như đáp án hoặc có cách diễn đạt khác đúng vẫn ghi điểm tối đa.

7

C. Nhanh nhẹn

0,5

 

8

1 – b 2 –a

0,5

 

9

Danh từ riêng chỉ tên người: Dũng, Minh

1

HS tìm đúng mỗi từ được 0,5 điểm

10

VD: Em luôn cố gắng học tập tốt để cha mẹ vui lòng.

1

Đặt được câu có từ “cố gắng”, đúng hình thức câu ghi điểm tối đa

II. PHẦN VIẾT: Tập làm văn: (10 điểm)

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài viết. (2 điểm)

- Học sinh viết đủ bố cục, đúng thể loại, câu văn đúng cú pháp, tả cây mà em yêu thích, đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) (8 điểm)

+ Mở bài (1 điểm): Giới thiệu cây định tả.

+ Thân bài (6 điểm): Tả được chi tiết về hình dáng, đặc điểm của cây được tả.

+ Kết bài (1 điểm): Nêu cảm nghĩ của mình về cây được tả theo cách kết bài đã học.

*Lưu ý: Tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên cho điểm 8,7,6,5,4,3; 2,5; 2; 1,5; 1 điểm cho phù hợp.

Tham khảo thêm:

3. Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Giữa kì 1 Chân trời sáng tạo

Đề thi kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 CTST

PHÒNG GD& ĐT …

TRƯỜNG TH …

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
TIẾNG VIỆT 4 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

A. TIẾNG VIỆT (4 điểm)

1. Đọc hiểu văn bản

Đọc đoạn văn sau:

MỘT VIỆC NHỎ THÔI

Một gia đình gồm hai vợ chồng và bốn đứa con nhỏ đi nghỉ mát ở một bãi biển vào dịp hè. Bọn trẻ rất thích tắm biển và xây những toà lâu đài trên cát. Bố mẹ chúng thuê một cái lều ngồi uống nước trên bờ, dõi nhìn các con vui đùa. Thế rồi, họ trông thấy một bà cụ nhỏ nhắn ăn mặc xuềnh xoàng, trên tay cầm một chiếc túi cũ đang tiến lại. Tóc bà đã bạc trắng, bị gió biển thổi tốc lên càng làm cho khuôn mặt nhăn nheo của bà thêm khó coi. Bà cụ lẩm bẩm, dáo dác nhìn rồi thỉnh thoảng lại cúi xuống nhặt những thứ gì đó trên bãi biển, bỏ vào cái túi.

Hai vợ chồng không hẹn mà cùng vội chạy ra gọi các con lại, căn dặn chúng phải tránh xa người đàn bà khả nghi kia. Dường như họ cố ý nói to cho bà nghe thấy để bà đi chỗ khác kiếm ăn.

Cụ già không biết có nghe thấy gì không giữa tiếng sóng biển ì ầm, chỉ thấy bà cứ từ từ tiến về phía họ. Thế rồi bà cụ dừng lại nhìn mấy đứa trẻ dễ thương đang ngơ ngác nhìn mình. Bà mỉm cười với họ nhưng không ai đáp lại mà giả vờ ngó lơ đi chỗ khác. Bà cụ lại lẳng lặng làm tiếp công việc khó hiểu của mình. Còn cả gia đình kia thì chẳng hứng thú tắm biển nữa, họ kéo nhau lên quán nước phía trên bãi biển.

Trò chuyện với những người trong quán. Hai vợ chồng hỏi bà cụ khả nghi kia là ai và họ… sững sờ: Bà cụ ấy là người dân ở đây, từng có một đứa cháu ngoại vì bán hàng rong trên bãi biển, vô tình giẫm phải một mảnh chai rồi bị nhiễm trùng sốt cao, đưa đi bệnh viện cấp cứu không kịp và đã chết không lâu vì bệnh uốn ván. Thương cháu đến ngẩn ngơ, từ dạo ấy, bà cứ lặng lẽ đi dọc bãi biển, tìm nhặt những mảnh chai, mảnh sắt hoặc hòn đá có cạnh sắc. Mọi người hỏi lí do thì bà cụ đáp mà đôi mắt ướt nhòe : “Ô, tôi chỉ làm một việc nhỏ thôi ấy mà, để các cháu bé có thể vui chơi trên bãi biển mà không bao giờ bị chết như đứa cháu đáng thương của tôi”.

Nghe xong câu chuyện, người chồng vội chạy ngay xuống bãi biển mong có thể nói một lời xin lỗi và một lời biết ơn chân thành, nhưng bà cụ đã đi xa rồi. Bóng bà chỉ còn là một chấm nhỏ trên bãi biển vắng người khi chiều đang xuống…

(Theo Internet Những câu chuyện cảm động – Diễn đàn làm cha mẹ)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Câu 1. Khi ngồi trên bãi biển, gia đình nọ đã nhìn thấy điều gì lạ?

a. Một cụ già đang lẩm bẩm, dáo dác nhìn rồi thỉnh thoảng lại cúi xuống nhặt những thứ gì đó trên bãi biển bỏ vào cái túi.
b. Bọn trẻ tắm biển và xây những toà lâu đài trên cát.
c. Một cụ già tóc bạc trắng như cước, khuôn mặt nhăn nheo dắt đứa cháu đi dạo trên bãi biển.

Câu 2. Những chi tiết nào mô tả thái độ coi thường, e ngại của gia đình đó đối với bà cụ ?

a. Quát bọn trẻ tránh xa cụ già và đuổi cụ già ra chỗ khác kiếm ăn.
b. Vội chạy ra gọi các con lại, căn dặn chúng phải tránh xa; cố ý nói to để bà cụ nghe thấy mà đi chỗ khác kiếm ăn.
c. Bà cụ mỉm cười với họ nhưng không ai đáp lại, chỉ giả vờ ngó lơ đi chỗ khác.
d. Chẳng hứng thú tắm biển nữa, kéo nhau lên quán nước phía trên bãi biển.

Câu 3. Điều gì về bà cụ khiến gia đình nọ ngạc nhiên, sững sờ?

a. Bà cụ từng có đứa cháu ngoại bị chết do đạp phải một mảnh chai khi bán hàng rong trên bãi biển.
b. Bà cụ là người dân ở đây. Việc nhặt những mảnh chai, mảnh sắt hoặc hòn đá có cạnh sắc là một thú vui của bà.
c. Từ khi đứa cháu chết vì giẫm phải mảnh chai trên bãi biển, bà cụ cứ lặng lẽ đi dọc bãi biển tìm nhặt những mảnh chai, mảnh sắt hoặc những hòn đá có cạnh sắc để các cháu bé có thể vui chơi mà không bao giờ bị chết như đứa cháu đáng thương của bà.

Câu 4. Em có suy nghĩ gì về việc làm của bà cụ?

a. Nó đem lại sự bình yên cho cuộc sống.
b. Bà cụ là tấm gương sống vì người khác. Việc làm của bà cụ tuy nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn.
c. Việc làm của bà cụ rất đáng được trả công.
d. Đó là một việc làm khó khăn, không phải ai cũng có thể làm được.

2. Luyện từ và câu

Câu 5. Em hãy gạch chân dưới các danh từ có trong đoạn thơ sau:

Những lời cô giáo giảng
Ấm trang vở thơm tho
Yêu thương em ngắm mãi
Những điểm mười cô cho.

(Trích Cô giáo lớp em)

Câu 6. Em tìm và điền động từ vào ô trống dưới đây:

  • Khi mẹ vắng nhà, em .............. khoai
  • Khi mẹ vắng nhà, em cùng chị .............. gạo
  • Khi mẹ vắng nhà, em .............. cơm
  • Khi mẹ vắng nhà, em .............. cỏ vườn.

Câu 7. Em hãy viết thếp vào chỗ trống để hoàn thành câu (yêu cầu có sử dụng ít nhất 1 động từ):

a. Vì trời mưa to nên...........................................................................................................

b. Nếu hôm qua không thức khuya đọc truyện thì..............................................................

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (6 điểm)

1. Nghe – viết (2 điểm)

Chiều trên quê hương

Đó là một buổi chiều mùa hạ có mây trắng xô đuổi nhau trên cao. Nền trời xanh vời vợi. Con chim sơn ca cất lên tiếng hót tự do, tha thiết đến nỗi khiến người ta phải ao ước giá mà mình có một đôi cánh. Trải khắp cánh đồng là nắng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa ngậm đòng và hương sen.

2. Tập làm văn (4 điểm)

Đề bài: Viết bài văn thuật lại một việc tốt mà em đã làm.

Đáp án đề thi kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 CTST

A. TIẾNG VIỆT: (4,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
a b c b

Câu 5: Mỗi ý đúng được 0,25 điểm:

  • Những lời cô giáo giảng
  • Ấm trang vở thơm tho
  • Yêu thương em ngắm mãi
  • Những điểm mười cô cho.

Câu 6: Mỗi ý đúng được 0,25 điểm:

  • Khi mẹ vắng nhà, em luộc khoai
  • Khi mẹ vắng nhà, em cùng chị giã gạo
  • Khi mẹ vắng nhà, em thổi cơm
  • Khi mẹ vắng nhà, em nhổ cỏ vườn.

Câu 7: Mỗi ý đúng được 0,5 điểm (HS luyện tập đặt câu sáng tạo)

a. Vì trời mưa to nên chúng em được nghỉ học.

b. Nếu hôm qua không thức khuya đọc truyện thì hôm nay em đã không bị buồn ngủ trong giờ học.

B. KIỂM TRA VIẾT: (6 điểm)

1. Chính tả (2 điểm)

- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,25 điểm):

• 0,25 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.

• 0,15 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.

- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (1,5 điểm):

• Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 1,5 điểm

• 0,75 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;

• Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.

- Trình bày (0,25 điểm):

• 0,25 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.

• 0,15 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.

2. Tập làm văn (4 điểm)

- Trình bày dưới dạng một bài văn ngắn, thuật lại một việc tốt mà em đã làm, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, bố cục đầy đủ, rõ ràng (mở bài, thân bài, kết bài): 4 điểm.

- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.

Tham khảo:

...

Bạn đọc tải file Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt về máy để xem đầy đủ bộ đề thi

Trên đây là Bộ 26 Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt có đáp án mới, hay nhất hiện nay mà HoaTieu.vn sưu tầm và chọn lọc từ các trường Tiểu học trên toàn quốc để gửi đến quý thầy cô, phụ huynh và các em học sinh. Tài liệu bộ đề kiểm tra giữa kỳ I Tiếng Việt 4 năm 2026 tải miễn phí sẽ hỗ trợ các em HS ôn tập kiểm tra hiệu quả, nắm vững kiến thức trọng tâm để đạt điểm số cao trong kì thi học kì này.

Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt

Ngoài ra, mời các em học sinh truy cập group Bạn Đã Học Bài Chưa? trên Facebook để đặt câu hỏi và chia sẻ những kiến thức học tập chất lượng nhé. Group là cơ hội để các bạn học sinh trên mọi miền đất nước cùng giao lưu, trao đổi học tập, kết bạn, hướng dẫn nhau kinh nghiệm học,...

Mời bạn đọc tham khảo thêm các bài viết hữu ích khác trong chuyên mục Đề thi lớp 4 góc Học tập trên trang Hoatieu.vn nhé.

Đánh giá bài viết
63 34.214
Bộ đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2026-2027
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Bộ đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2026-2027

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo