Thông tư 57/2016/TT-BCA quy định mua sắm tài sản, hàng hóa trong Công an nhân dân

Thông tư 57/2016/TT-BCA - Quy định mua sắm tài sản, hàng hóa
trong Công an nhân dân

Thông tư 57/2016/TT-BCA quy định về thẩm quyền, trình tự đấu thầu mua sắm; cấp phát, thanh quyết toán vốn đầu tư, kinh phí mua sắm và kiểm tra, giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu mua sắm tài sản, hàng hóa trong Công an nhân dân. Thông tư này có hiệu lực ngày 15 tháng 02 năm 2017 và thay thế Thông tư số 62/2010/TT-BCA ngày 24/12/2010.

Thông tư 37/2015/TT-BCA sửa đổi về Điều lệnh trong Công an nhân dân

Thông tư 43/2016/TT-BCA về biện pháp thực hiện bảo hiểm y tế đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân

Nghị định 103/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành của Luật Công an nhân dân

BỘ CÔNG AN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 57/2016/TT-BCA Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2016

THÔNG TƯ
QUY ÐỊNH MUA SẮM TÀI SẢN, HÀNG HÓA TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Đấu thầu năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 106/2009/NĐ-CP ngày 16/11/2009 quy định việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17/11/2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch và đầu tư, Cục trưởng Cục Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định mua sắm tài sản, hàng hóa trong Công an nhân dân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về thẩm quyền, trình tự đấu thầu mua sắm; cấp phát, thanh quyết toán vốn đầu tư, kinh phí mua sắm và kiểm tra, giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu mua sắm tài sản, hàng hóa trong Công an nhân dân, gồm:

a) Tài sản đặc biệt;

b) Tài sản chuyên dùng;

c) Tài sản phục vụ công tác quản lý;

d) Vật tư, nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất sản phẩm công ích phục vụ công tác Công an từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;

đ) Máy móc, trang thiết bị y tế;

e) Dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thuê đường truyền dẫn, kênh thông tin, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác.

2. Việc tổ chức đấu thầu mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung của Bộ Công an thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu năm 2013 (Luật Đấu thầu), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu. Về lựa chọn nhà thầu (Nghị định số 63/2014/NĐ-CP), Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung, Thông tư số 34/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia, Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung, hướng dẫn của Bộ Công an, quy định tại Thông tư này và các văn bản khác có liên quan.

3. Việc mua sắm tài sản, hàng hóa tập trung cấp quốc gia không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ Công an; Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; học viện, trường Công an nhân dân; doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân (sau đây viết gọn là Công an các đơn vị, địa phương).

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động mua sắm tài sản, hàng hóa trong Công an nhân dân.

Điều 3. Nguồn kinh phí mua sắm

1. Kinh phí các dự án, chương trình mục tiêu, chi sự nghiệp, kinh phí dự trữ quốc gia.

2. Kinh phí chi an ninh thường xuyên Bộ Công an giao cho Công an các đơn vị, địa phương.

3. Kinh phí do Ủy ban nhân dân cấp (trừ trường hợp Ủy ban nhân dân có quy định riêng).

4. Nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân.

5. Kinh phí hợp pháp khác.

Điều 4. Nguyên tắc mua sắm

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu mua sắm tài sản, hàng hóa và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Những nội dung liên quan đến mua sắm tài sản, hàng hóa không được quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Bảo đảm công bằng, minh bạch, hiệu quả.

3. Bảo đảm yêu cầu về kỹ thuật, môi trường; đáp ứng yêu cầu công tác, chiến đấu và xây dựng lực lượng Công an nhân dân.

4. Bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức trang bị theo quy định của Nhà nước và của Bộ Công an; trong phạm vi nguồn vốn và số kinh phí được giao.

5. Nghiêm cấm chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu trái với quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm mục đích chỉ định thầu hoặc hạn chế sự tham gia của các nhà thầu.

Điều 5. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thủ trưởng đơn vị mua sắm là chủ đầu tư (đối với dự án đầu tư) hoặc là thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương (đối với mua sắm không lập dự án đầu tư) được cấp có thẩm quyền giao thực hiện mua sắm.

2. Đơn vị thực hiện mua sắm là đơn vị hoặc bộ phận được thủ trưởng đơn vị mua sắm giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện mua sắm.

3. Tài sản đặc biệt là tài sản sử dụng trong chiến đấu, huấn luyện sẵn sàng chiến đấu và hoạt động nghiệp vụ Công an, được quy định trong danh mục tài sản đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.

4. Tài sản chuyên dùng là tài sản sử dụng thường xuyên phục vụ công tác Công an, được quy định trong danh mục tài sản chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.

5. Tài sản phục vụ công tác quản lý là tài sản sử dụng trong công tác, huấn luyện, nghiệp vụ, học tập, nghiên cứu của Công an các đơn vị, địa phương.

6. Dự toán mua sắm là tập hợp các đề xuất về danh mục, số lượng, yêu cầu kỹ thuật cơ bản, đơn giá dự toán, thành tiền, thuyết minh nội dung mua sắm.

Điều 6. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu, quy định của Thông tư này và các quy định khác có liên quan thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, cấm tham gia hoạt động đấu thầu, đăng tải quyết định xử lý vi phạm trên Báo đấu thầu, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, hủy, đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 90 Luật Đấu thầu, các điều 121, 122, 123 và 124 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.

2. Thủ trưởng đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Bộ, trước pháp luật trong công tác mua sắm tài sản, hàng hóa trong Công an nhân dân; trường hợp cán bộ thuộc quyền vi phạm bị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thủ trưởng đơn vị mua sắm phải chịu trách nhiệm liên đới.

Đánh giá bài viết
1 1.460
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo