Chính sách mới về tiền lương sắp có hiệu lực

Chính sách tiền lương 2022 là vấn đề được nhiều người lao động quan tâm. Trong tháng 12 tới đây sẽ có nhiều văn bản về chính sách tiền lương chính thức có hiệu lực. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ tin học với 18 chức danh nghề nghiệp viên chức tài nguyên môi trường

Đại biểu Quốc hội đề nghị tăng lương cơ sở từ ngày 1-1-2023

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành Thông tư 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường, có hiệu lực từ ngày 09/12/2022.

Theo đó, Thông tư 12/2022/TT-BTNMT đã bỏ yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ tin học với viên chức chuyên ngành tài nguyên môi trường ở các chức danh:

- Địa chính viên hạng II

- Địa chính viên hạng III

- Địa chính viên hạng IV

- Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II

- Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III

- Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV

- Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng II

- Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III

- Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV

- Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II

- Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III

- Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng IV

- Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II

- Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III

- Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV

- Đo đạc bản đồ viên hạng II

- Đo đạc bản đồ viên hạng III

- Đo đạc bản đồ viên hạng IV

Tuy nhiên, viên chức chuyên ngành tài nguyên môi trường phải có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm chuyên ngành địa chính, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

2. Thay đổi yêu cầu thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ

Ngày 28/10/2022, Bộ trưởng Bộ VHTTDL ban hành Thông tư 09/2022/TT-BVHTTDL quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật. Theo đó, thay đổi yêu cầu thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ như sau:

* Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng I:

- Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên.

Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng II tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng; (Hiện nay là 02 năm)

- Đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

+ Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng II hoặc tương đương có ít nhất 02 công trình, tác phẩm được Hội đồng nghệ thuật chuyên ngành cấp Bộ hoặc tương đương công nhận về chất lượng nghệ thuật hoặc được tặng giải thưởng tại các cuộc thi, liên hoan, hội diễn chuyên nghiệp, triển lãm về văn học, nghệ thuật toàn quốc (hoặc cấp quốc gia).

+ Được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật.

* Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng II:

- Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).

Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng; (Hiện hành là 02 năm)

- Đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

+ Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III hoặc tương đương có ít nhất 01 công trình, tác phẩm được Hội đồng nghệ thuật chuyên ngành cấp Bộ hoặc tương đương công nhận về chất lượng nghệ thuật hoặc được tặng giải thưởng tại các cuộc thi, liên hoan, hội diễn chuyên nghiệp, triển lãm về văn học, nghệ thuật toàn quốc (hoặc cấp quốc gia).

+ Được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật. Viên chức thăng hạng vào chức danh họa sĩ hạng II gồm một trong các trường hợp sau:

* Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III:

Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng IV hoặc tương đương từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ cao đẳng hoặc từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ trung cấp.

Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh họa sĩ hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. (Nội dung mới bổ sung)

Thông tư 09/2022/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 15/12/2022 và thay thế Thông tư liên tịch 07/2016/TTLT-BVHTTDL-BNV.

3. Thay đổi thời gian tối thiểu giữ chức danh khi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh

Đây là nội dung tại Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh.

Theo đó, tăng thời hạn tối thiểu giữ chức danh khi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh:

* Thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng I:

- Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên.

Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng II tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng; (Hiện hành thời gian này là 02 năm)

* Thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng II:

- Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng III hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).

Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng; (Hiện hành thời gian này là 02 năm)

* Thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng III

- Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng IV hoặc tương đương từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ cao đẳng hoặc từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ trung cấp. (So với hiện hành, quy định mới đã bổ sung “không kể thời gian tập sự, thử việc”)

- Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh đạo diễn nghệ thuật hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. (Nội dung mới bổ sung)

* Thăng hạng chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng I:

- Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên. (Hiện hành là 05 năm)

Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng II tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng; (Hiện hành là 02 năm)

* Thăng hạng chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng II:

- Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng III hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). (Hiện hành là 05 năm)

Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng; (Hiện hành là 01 năm)

* Thăng hạng chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng III:

- Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng IV hoặc tương đương từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ cao đẳng hoặc từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ trung cấp. (So với hiện hành, quy định mới đã bổ sung “không kể thời gian tập sự, thử việc”)

- Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh diễn viên hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. (Nội dung mới bổ sung)

Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2022 và Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV.

4. Nhiều viên chức có mức lương hơn 11 triệu đồng

Các chức danh nghề nghiệp viên chức sau đây được áp dụng hệ số lương từ 6.2 đến 8.0:

- Chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng I (Theo Thông tư 07/2022/TT-BVHTTDL, có hiệu lực từ ngày 10/12/2022).

- Đạo diễn nghệ thuật hạng I, Diễn viên hạng I (Theo Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL, có hiệu lực từ ngày 15/12/2022).

- Họa sĩ hạng I (Theo Thông tư 09/2022/TT-BVHTTDL, có hiệu lực từ ngày 15/12/2022).

Mức lương cơ sở hiện hành là 1.490.000 đồng/tháng. Như vậy, các chức danh nghề nghiệp viên chức trên có mức lương cao nhất là 11.920.000 đồng/tháng.

5. 10 khoản trợ cấp BHXH tăng mạnh từ 1/7/2023

Lương cơ sở sẽ chính thức được tăng từ ngày 1/7/2023 kéo theo bảng lương, phụ cấp, trợ cấp của cán bộ, công chức, viên chức, các loại trợ cấp gắn với lương cơ sở cũng sẽ tăng theo. Theo đó, khi lương cơ sở chính thức được tăng từ 1.49 triệu lên 1.8 triệu, các loại trợ cấp dưới đây cũng sẽ được điều chỉnh tăng theo với mức tăng cụ thể như sau:

1. Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau

Căn cứ Điều 29 Luật BHXH năm 2014, sau khi nghỉ hết thời gian hưởng chế độ ốm đau tối đa trong năm, trong 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khoẻ chưa phục hồi thì người lao động sẽ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày/năm. Thời gian nghỉ này bao gồm cả ngày lễ, Tết và nghỉ hằng tuần.

Trong thời gian nghỉ này, người lao động sẽ không được doanh nghiệp trả lương nhưng thay vào đó, sẽ được cơ quan BHXH thanh toán tiền chế độ.

Do tiền chế độ dưỡng sức sau ốm đau được tính dựa trên lương cơ sở nên khi lương cơ sở tăng, tiền trợ cấp cũng tăng theo:

Công thức tính

Tiền trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau/ngày

Đến hết 30/6/2023

Từ 01/7/2023

Mức trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau/ngày = 30% x Mức lương cơ sở

447.000 đồng/ngày

540.000 đồng/ngày

2. Trợ cấp 1 lần khi sinh con

Căn cứ Điều 38 Luật BHXH năm 2014, lao động nữ tham gia BHXH mà sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được hưởng trợ cấp 1 lần. Loại trợ cấp này cũng được cơ quan BHXH tính toán dựa trên lương cơ sở. Do đó, khi lương cơ sở tăng kéo theo trợ cấp 1 lần khi lao động nữ sinh cũng tăng:

Công thức tính

Trợ cấp 1 lần khi sinh con

Đến hết 30/6/2023

Từ 01/7/2023

Trợ cấp 1 lần/con = 2 x Mức lương cơ sở

2,98 triệu đồng/con

3,6 triệu đồng/con

3.Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

Căn cứ khoản 3 Điều 41 Luật BHXH năm 2014, lao động nữ ngay sau thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khoẻ chưa phục hồi thì sẽ được xem xét giải quyết nghỉ chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản từ 05 ngày đến 10 ngày. Thời gian nghỉ này bao gồm cả ngày nghỉ lễ, Tết và nghỉ hằng tuần.

Trong thời gian nghỉ dưỡng sức, dù không được doanh nghiệp trả lương nhưng người lao động sẽ được cơ quan BHXH thanh toán tiền chế độ.

Năm 2023, do lương cơ sở được điều chỉnh tăng từ ngày 01/7/2023 nên mức hưởng chế độ dưỡng sức sau thải sản của người lao động cũng tăng theo:

Công thức tính

Tiền trợ cấp dưỡng sức sau thai sản/ngày

Đến hết 30/6/2023

Từ 01/7/2023

Mức trợ cấp dưỡng sức sau thai sản/ngày = 30% x Mức lương cơ sở

447.000 đồng/ngày

540.000 đồng/ngày

4. Trợ cấp 1 lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Căn cứ Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì được nhận trợ cấp 1 lần.

Mức trợ cấp bao gồm 02 khoản tiền sau:

- Khoản trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động.

- Khoản trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Trong đó chỉ có phần trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động được tính theo lương cơ sở với công thức sau:

Trợ cấp = 5 x Mức lương cơ sở + (Tỷ lệ % suy giảm lao động - 5) x 0,5 x Mức lương cơ sở

Như vậy, khi lương cơ sở 2023 tăng, phần trợ cấp 1 lần tính theo mức độ suy giảm lao động cũng sẽ tăng như sau:

Trường hợp

Trợ cấp 1 lần khi bị tai nạn lao động,

bệnh nghề nghiệp

Đến hết 30/6/2023

Từ 01/7/2023

Suy giảm 5% khả năng lao động

7,45 triệu đồng

09 triệu đồng

Suy giảm từ 6% - 30% khả năng lao động trở lên

7,45 triệu đồng + 745.000 đồng x % suy giảm lao động vượt quá 5%

09 triệu đồng + 900.000 đồng x % suy giảm lao động vượt quá 5%

5. Trợ cấp hằng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sẽ được cơ quan BHXH chi trả trợ cấp hằng tháng.

Mức trợ cấp hằng tháng cũng bao gồm 02 khoản tiền sau:

- Khoản trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động.

- Khoản trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Trong đó chỉ có phần trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động được tính theo lương cơ sở với công thức sau:

Trợ cấp/tháng = 30% x Mức lương cơ sở + (Tỷ lệ % suy giảm lao động - 31) x 2% x Mức lương cơ sở

Như vậy, từ 01/7/2023, khi lương cơ sở tăng, phần trợ cấp hằng tháng lần tính theo mức độ suy giảm lao động cũng sẽ tăng như sau:

Trường hợp

Trợ cấp 1 lần khi bị tai nạn lao động,

bệnh nghề nghiệp

Đến hết 30/6/2023

Từ 01/7/2023

Suy giảm 31% khả năng lao động

447.000 đồng/tháng

540.000 đồng/tháng

Suy giảm từ 32% khả năng lao động trở lên

447.000 đồng + 29.800 đồng x % suy giảm lao động vượt quá 31%

540.000 đồng + 36.000 đồng x % suy giảm lao động vượt quá 31%

6. Trợ cấp phục vụ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Căn cứ Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động, trợ cấp phục vụ hằng tháng sẽ được chi trả cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà có thêm một trong các điều kiện sau:

- Bị liệt cột sống.

- Mù hai mắt.

- Cụt, liệt hai chi.

- Bị bệnh tâm thần.

Khoản trợ cấp này cũng được tính gắn liền với lương cơ sở nên khi lương cơ sở tăng, trợ cấp phục vụ cho người lao động cũng sẽ tăng:

Công thức tính

Trợ cấp phục vụ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Đến hết 30/6/2023

Từ 01/7/2023

Trợ cấp phục vụ/tháng = Mức lương cơ sở

1,49 triệu đồng/tháng

1,8 triệu đồng/tháng

7. Trợ cấp 1 lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Căn cứ Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động, trường hợp người lao động chết do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết khi đang điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà chưa được giám định thì thân nhân sẽ được thanh toán trợ cấp 1 lần.

Mức trợ cấp 1 lần hiện cũng được tính dựa trên lương cơ sở nên từ ngày 01/7/2023, mức trợ cấp 1 lần dành cho thân nhân người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cũng sẽ tăng:

Công thức tính

Trợ cấp 1 lần khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Đến hết 30/6/2023

Từ 01/7/2023

Trợ cấp 1 lần = 36 x Mức lương cơ sở

53,64 triệu đồng

64,8 triệu đồng

8. Trợ cấp dưỡng sức sau điều trị thương tật, bệnh tật

Căn cứ Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động, sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp, người lao động quay trở lại làm việc mà trong 30 ngày đầu mà sức khỏe chưa phục hồi thì được giải quyết nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau điều trị thương tật, bệnh tật.

Khoản trợ cấp này hiện cũng đang được tính theo lương cơ sở nên từ ngày 01/7/2023 sẽ tăng tương ứng như sau:

Công thức tính

Mức trợ cấp dưỡng sức sau điều trị thương tật, bệnh tật

Đến hết 30/6/2023

Từ 01/7/2023

Mức trợ cấp dưỡng sức sau điều trị thương tật, bệnh tật/ngày = 30% x Mức lương cơ sở

447.000 đồng/ngày

540.000 đồng/ngày

9. Trợ cấp mai táng khi người lao động chết

Căn cứ Điều 66 Luật BHXH năm 2014, những người lao động sau đây nếu không may tử vong thì thân nhân lo mai táng cho họ sẽ được nhận trợ cấp:

- Người đang tham gia BHXH hoặc đang bảo lưu quá trình đóng BHXH mà có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên.

- Người đang hưởng lương hưu.

- Người đang hưởng trợ cấp cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

- Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Trợ cấp mai táng cũng được cơ quan BHXH tính toán dựa trên mức lương cơ sở nên từ ngày 01/7/2023, trợ cấp mai táng cũng sẽ được điều chỉnh tăng lên như sau:

Công thức tính

Mức trợ cấp mai táng

Đến hết 30/6/2023

Từ 01/7/2023

Trợ cấp mai táng = 10 x Mức lương cơ sở

14,9 triệu đồng

18 triệu đồng

10. Trợ cấp tuất hằng tháng

Căn cứ Điều 68 Luật BHXH năm 2014, mức trợ cấp tuất hằng tháng chi trả cho thân nhân người lao động hiện cũng được tính gắn liền với lương cơ sở nên khi lương cơ sở tăng, khoản tiền này cũng tăng theo:

Trường hợp

Công thức tính

Mức trợ cấp mai táng

Đến hết 30/6/2023

Từ 01/7/2023

Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng

Trợ cấp tuất hằng tháng = 70% x Mức lương cơ sở

1,043 triệu đồng/tháng

1,26 triệu đồng/tháng

Trường hợp còn lại

Trợ cấp tuất hằng tháng = 50% x Mức lương cơ sở

745.000 đồng/tháng

900.000 đồng/tháng

Trên đây là tổng hợp 10 khoản trợ cấp BHXH tăng mạnh từ 01/7/2023 đã được Hoatieu tổng hợp đến bạn đọc.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
5 2.522
0 Bình luận
Sắp xếp theo