Mẫu 01/TB-LPTB: Thông báo nộp tiền lệ phí trước bạ nhà, đất

Mẫu 01/TB-LPTB: Thông báo nộp tiền lệ phí trước bạ nhà, đất được ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. Mời các bạn tham khảo.

1. Thông báo nộp tiền lệ phí trước bạ nhà, đất là gì?

Thông báo nộp tiền lệ phí trước bạ nhà, đất là mẫu dùng để xác định và thông báo tiền lệ phí trước bạ nhà, đất phải nộp.

Mẫu 01/TB-LPTB: Thông báo nộp tiền lệ phí trước bạ nhà, đất mới nhất hiện nay là mẫu 01/TB-LPTB được ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Còn Mẫu số 01/LPTB Thông tư 156 đã hết hiệu lực, hiện tại không còn được sử dụng.

2. Mẫu 01/TB-LPTB: Thông báo nộp tiền lệ phí trước bạ nhà, đất

Mẫu 01/TB-LPTB: Thông báo nộp tiền lệ phí trước bạ nhà, đất

Mu số: 01/TB-LPTB

TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
BAN HÀNH THÔNG BÁO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: ………../TB-CT(CCT)

…., ngày …. tháng …. năm ….

THÔNG BÁO NỘP TIỀN

Về lệ phí trước bạ nhà, đất

Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành về lệ phí trước bạ;

Căn cứ hồ sơ và phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số……. ngày.... tháng ….. năm.... của ...<Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất>…, hoặc căn cứ hồ sơ của người nộp lệ phí trước bạ.

...<Tên cơ quan thuế>... xác định và thông báo tiền lệ phí trước bạ nhà, đất phải nộp như sau:

I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ

1. Tên người nộp thuế: …………………………………………………………..

2. Mã số thuế: ……………………………………………………………………..

3. Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

4. Điện thoại: ……………………………; Email: ……………………………….

5. Tên đại lý thuế (nếu có):

6. Mã số thuế: ……………………………………………………………………..

7. Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

II. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

1. Thông tin về đất:

1.1. Thửa đất số: …………………………………; Tờ bản đồ số: ………..……

1.2. Địa chỉ:

1.2.1. Số nhà: ………….…. Tòa nhà: ……….…..… Ngõ/Hẻm: ………………

Đường/Phố:……………………. Thôn/xóm/ấp: …………………………………

1.2.2. Phường/xã: …………………………………………………………………

1.2.3. Quận/huyện.. ……………………………………………………………….

1.2.4. Tỉnh/thành phố ……………………………………………………………..

1.3. Loại đất: ……………………………………………………………………….

1.4. Vị trí theo Bảng giá đất:

1.4.1. Đường/đoạn đường/khu vực: …………………………………………….

1.4.2. Vị trí thửa đất (1, 2, 3, 4...): ………………………………………………….

1.5. Diện tích thửa đất (m2): ………………………………………………………

1.6. Đơn giá đất tính lệ phí trước bạ (đồng/m2): ………………………………

2. Thông tin về nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho mục đích khác:

2.1. Loại nhà: …………….. Cấp nhà:.............. Hạng nhà: ……………………

2.2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà: …………………………………….

2.3. Diện tích xây dựng: ……………………………………………………… m2

2.4. Diện tích sàn xây dựng: ………………………………………………… m2

2.5. Đơn giá một mét vuông sàn nhà tính lệ phí trước bạ (đồng/m2): ………

III. TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ

1. Tổng giá trị nhà, đất tính lệ phí trước bạ [(1) = (1.1) + (1.2)]: ……. đồng

1.1. Đất [(1.1 = 1.5 x 1.6)]: …………………………………………………. đồng

1.2. Nhà [(1.2 = 2.2 x 2.4 x 2.5)]: ……………………….…………………. đồng

2. Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp [(2) = (1) x mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)]: ………………………………………………………………… đồng

3. Miễn lệ phí trước bạ:

3.1. Lý do miễn: Thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại

…………………………………………………………………………………………

3.2. Số tiền được miễn: ……………………………………………………… đồng

4. Số tiền lệ phí trước bạ còn phải nộp [(4)=(2)-(3.2)]: ………………….. đồng

(Viết bằng chữ: ……………………………………………………………………..)

5. Thời hạn nộp tiền:

<Thông báo lệ phí trước bạ đối với trường hợp không được ghi nợ lệ phí trước bạ hoặc hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ lệ phí trước bạ có chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo này>.

<Thông báo thuộc trường hợp được ghi nợ lệ phí trước bạ: Người nộp thuế thực hiện nộp tiền lệ phí trước bạ được ghi nợ theo quy định của pháp luật>.

III. THÔNG TIN NỘP NGÂN SÁCH (Người nộp thuế, ngân hàng, kho bạc nhà nước phải ghi đầy đủ các thông tin dưới đây trên chứng từ nộp tiền khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước)

1. Tên người nộp thuế: .........................................................................................

2. Mã số thuế: …………………………………………………………………………..

3. Tài khoản thu ngân sách nhà nước của kho bạc nhà nước: <Tên kho bạc nhà nước>tỉnh, thành phố ………… mở tại ngân hàng: <Tên ngân hàng thương mại nơi kho bạc nhà nước mở tài khoản>.

4. Tên cơ quan quản lý thu: …………………., Mã cơ quan quản lý thu: ………….

5. Tên Chương: ……………………………………, Mã Chương: …………………..

6. Tên nội dung kinh tế (Tiểu mục): ………………, Mã Tiểu mục:…………………

7. Tên địa bàn hành chính: ……………….., Mã địa bàn hành chính: …………….

8. Mã định danh hồ sơ (nếu có): ………………………………………………………

Trường hợp người nộp thuế chậm nộp tiền lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước sau thời hạn nộp theo thông báo này thì ngoài số tiền lệ phí trước bạ phải nộp, người nộp thuế phải tự xác định số tiền chậm nộp (= số ngày chậm nộp x 0,03%/ngày); nộp đầy đủ tiền lệ phí trước bạ phải nộp và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

Nếu có vướng mắc, đề nghị người nộp thuế liên hệ với ...(Tên cơ quan thuế)... theo số điện thoại: ……………….. địa chỉ: ........................... để được hướng dẫn cụ thể.

...<Tên cơ quan thuế>… thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- <Người nộp thuế>;
- Các bộ phận có liên quan;
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
BAN HÀNH THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Phần nội dung in nghiêng ghi trong dấu < > chỉ là trường hợp ví dụ, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để điền thông tin tương ứng.

3. Nơi nộp tiền lệ phí trước bạ nhà đất?

Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất (nộp tại nơi có đất), cụ thể:

- Với hộ gia đình, cá nhân:

+ Nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), nơi đã tổ chức Bộ phận một cửa thì nộp tại Bộ phận một cửa.

+ Nộp tại UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nếu có nhu cầu.

- Với tổ chức:

Nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh, nơi đã tổ chức Bộ phận một cửa thì nộp tại Bộ phận một cửa.

4. Chậm nộp lệ phí trước bạ nhà đất có bị phạt không?

Theo quy định của pháp luật thì thời hạn nộp lệ phí trước bạ là 30 ngày (ba mươi ngày) kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí trước bạ. Hết thời hạn quy định thì sẽ phải trả tiền phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung các luật về thuế có quy định mức phạt chậm nộp như sau:

“4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 106 như sau:

“1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.”

Theo đó:

Số tiền chậm nộp = 0,05% x số ngày chậm nộp x số tiền lệ phí trước bạ phải nộp

Trên đây là biểu mẫu Thông báo nộp tiền lệ phí trước bạ nhà, đất và các tư vấn về những thủ tục liên quan, để xem thêm các biểu mẫu Nghị định 126/2020/NĐ-CP mời các bạn tham khảo: Phụ lục Nghị định 126 năm 2020 về quản lý thuế.

Mời các bạn xem thêm các biểu mẫu Thuế - Kế toán - Kiểm toán trong mục biểu mẫu.

Đánh giá bài viết
3 674
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo