Quá 3 tháng, có được hưởng trợ cấp thất nghiệp 2022?

Quá 3 tháng, có được hưởng trợ cấp thất nghiệp 2022? Trợ cấp thất nghiệp là số tiền rất cần thiết và quan trọng cho người lao động nếu họ rơi vào hoản cảnh mất việc làm. Trợ cấp thất nghiệp sẽ giúp cho người lao động có khoản tiền để trang trải cho chi phí sinh hoạt qua giai đoạn khó khăn. Tuy nhiên việc nhận trợ cấp thất nghiệp là có thời hạn nhất định, vậy quá 3 tháng có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không 2022? Để giải đáp cho câu hỏi này mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của HoaTieu.vn.

Việc nhận trợ cấp thất nghiệp là có thời hạn nhất định.
Việc nhận trợ cấp thất nghiệp là có thời hạn nhất định.

1. Thời hạn nhận trợ cấp thất nghiệp

Về thời hạn nhận trợ cấp thất nghiệp, khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm 2013 quy định:

Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, NLĐ nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

Như vậy, thời gian làm thủ tục để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp là 03 tháng kể từ ngày NLĐ chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Quá 3 tháng, có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Căn cứ vào Khoản 6 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. 

Vì vậy nếu quá 3 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thông báo hay đến nhận trợ cấp thì sẽ được hiểu là không có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp và sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa.

3. Quá 3 tháng không nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp thì có bị mất không?

Hình ảnh minh họa nhận tiền trợ cấp thất ngiệp.
Hình ảnh minh họa nhận tiền trợ cấp thất ngiệp.

Theo Khoản 6 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Căn cứ quy định trên nếu quá 3 tháng không nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp thì sẽ được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Do đó số tiền bảo hiểm thất nghiệp sẽ không bị mất đi mà sẽ được bảo lưu để làm căn cứ để tính cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp sau.

4. Hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ theo Luật Việc làm và Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định thì hồ sơ hưởng BHTN bao gồm:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu do Bộ LĐTBXH quy định);

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) đã hết hạn; Quyết định thôi việc hoặc Quyết định sa thải hoặc Quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV;...

- Sổ BHXH

- 2 ảnh 3 x 4

- CMTND, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú bản photo nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú và kèm theo bản gốc để đối chiếu

5. Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp

Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp được tiến hành theo các bước sau đây, mời bạn đọc tham khảo.

Bước 1: Trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

  • Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động (NLĐ) chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
  • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ.
  • Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

  • Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính bằng 60% mức lương bình quân tiền lương của 06 tháng liền kề có đóng BHTN trước khi thất nghiệp
  • Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

  • Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 19, Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp chưa tìm được việc làm (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).
  • Trong tháng nếu người lao động không đến thông báo theo quy định, sẽ bị cắt hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó. Người lao động không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm về tình hình tìm kiếm việc làm quá thời hạn quy định, trung tâm dịch vụ việc làm sẽ đồng thời gửi thông báo lên cơ quan BHXH và gửi thông báo đến người lao động về việc ngừng hưởng trợ cấp của người lao động đó.

Bài viết trên đã giải đáp thắc mắc cho bạn đọc về câu hỏi Quá 3 tháng, có được hưởng trợ cấp thất nghiệp? Mời các bạn tham khảo bài viết liên quan tại mục Hỏi đáp pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 28
0 Bình luận
Sắp xếp theo