Nghị định 98/2018/NĐ-CP

Nghị định 98/2018/NĐ-CP - Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác nông nghiệp

Ngày 05/7/2018, Chính phủ ban hành Nghị định 98/2018/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 20/8/2018.

CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 98/2018/NĐ-CP
Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2018
NGHỊ ĐỊNH
VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC, LIÊN KẾT TRONG
SẢN XUẤT TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP
Căn cứ
Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị định về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết
trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết gắn sản
xuất với tiêu thụ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp diêm nghiệp
(sau đây gọi chung sản phẩm nông nghiệp).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác (sau
đây gọi chung nông dân).
2. nhân, người được ủy quyền đối với nhóm nhân, hộ gia đình đăng hộ kinh
doanh (sau đây gọi chung nhân).
3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác (sau đây gọi chung hợp tác xã).
4. Doanh nghiệp.
5. Các tổ chức, nhân khác liên quan trong việc thực hiện Nghị định y.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (sau đây gọi chung
liên kết) việc thỏa thuận, tự nguyện cùng đầu tư, sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp của các đối tượng tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 2 Nghị định này (sau đây gọi chung
các bên tham gia liên kết) để nâng cao hiệu quả sản xuất chất ợng sản phẩm nông
nghiệp.
2. Liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp quy định tại Nghị định này hình
thức liên kết trong sản xuất nông nghiệp theo chuỗi từ cung ứng vật tư, dịch vụ đầu o,
sản xuất, chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (sau đây gọi chung
liên kết chuỗi giá trị). Các hình thức liên kết cụ thể quy định tại Điều 4 Nghị định này.
3. Vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung: vùng sản xuất tập trung một hay
một nhóm sản phẩm nông nghiệp cùng loại quy phù hợp với từng loại hình sản
xuất điều kiện của mỗi địa phương, tuân thủ các quy định của Nhà nước về an toàn
thực phẩm, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ
sản phẩm nông nghiệp.
Chương II
HÌNH THỨC LIÊN KẾT, HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT DỰ ÁN LIÊN KẾT
Điều 4. Các hình thức liên kết
1. Liên kết từ cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, t chức sản xuất, thu hoạch, chế hoặc
chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
2. Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
3. Liên kết tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
4. Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ
sản phẩm nông nghiệp.
5. Liên kết tổ chức sản xuất, thu hoạch, chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp.
6. Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp.
7. Liên kết chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Điều 5. Hợp đồng liên kết
Hợp đồng liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (sau đây gọi chung
Hợp đồng liên kết) hợp đồng được giữa các bên tham gia liên kết trên nguyên tắc tự
nguyện nhằm thực hiện các hình thức liên kết quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Điều 6. Dự án liên kết
1. Dự án liên kết dự án do doanh nghiệp hoặc hợp tác các bên tham gia hợp đồng
liên kết cùng thỏa thuận, xây dựng triển khai đầu liên kết theo các hình thức quy
định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Các bên tham gia liên kết lập dự án liên kết để làm căn cứ hưởng các chính sách ưu đãi,
hỗ trợ theo quy định tại Điều 8 điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định này. Trường hợp
không đề xuất hỗ trợ theo các chính sách nêu trên, chỉ cần lập kế hoạch đề nghị hỗ trợ
liên kết.
3. Chủ trì liên kết: Trường hợp doanh nghiệp hoặc hợp tác hợp đồng liên kết trực
tiếp với nhân, nông dân t doanh nghiệp hoặc hợp tác sẽ chủ trì liên kết. Đối với
trường hợp các doanh nghiệp, hợp tác hợp đồng liên kết với nhau thì các bên thống
nhất cử ra chủ trì liên kết.
4. Chủ trì liên kết xây dựng hồ đề nghị hỗ trợ liên kết. Trường hợp phải lập dự án liên
kết, chủ trì liên kết chủ đầu dự án liên kết.
5. Ngoài các nội dung tự thỏa thuận giữa các bên tham gia liên kết, Dự án liên kết phải
ít nhất một trong các nội dung sau:
a) Thiết kế, cải tạo đồng ruộng, đầu y dựng, mở rộng quy diện tích vùng sản xuất
nông nghiệp hàng hóa tập trung;
b) Đầu xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, thu hoạch, chế biến,
bảo quản tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
c) Góp vốn, tài sản, giá trị quyền sử dụng đất, công nghệ hay quy trình sản xuất.
6. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt Dự án liên kết thực hiện theo quy định tại
Điều 12 Nghị định này.
Chương III
CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ
Đánh giá bài viết
2 689
Bài liên quan
0 Bình luận
Sắp xếp theo