Kế hoạch giáo dục trẻ khuyết tật hòa nhập năm học 2021-2022

Kế hoạch giáo dục trẻ khuyết tật hòa nhập năm học 2021-2022 là gì? Mẫu bản kế hoạch gồm những nội dung nào? Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.

1. Định nghĩa Kế hoạch giáo dục trẻ khuyết tật hòa nhập

Kế hoạch giáo dục trẻ khuyết tật hòa nhập năm học 2021-2022 là mẫu bản kế hoạch được lập ra để lên kế hoạch về việc giáo dục trẻ khuyết tật hòa nhập trong năm học mới Mẫu nêu rõ tình hình giáo dục trẻ hiện tại, kế hoạch giáo dục trẻ trong năm học mới...

2. Kế hoạch giáo dục trẻ khuyết tật hòa nhập năm học 2021-2022

PHÒNG GDĐT ...........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC ..............

Số:............

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

.............., ngày ...tháng ...năm ....

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT
Năm học 2021-2022

Căn cứ vào điều 10 tại thông tư 32/2009/TT-BGDĐT của BGDĐT ngày 27/10/2009 về đánh giá HS khuyết tật;

Căn cứ Công văn 2345/BGDĐT- GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học;

Căn cứ hướng dẫn số 560/PGDĐT-GDTH, ngày 30/8/2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 của Cấp Tiểu học;

Căn cứ tình hình thực tế của địa phương xã .............., tình hình thực tế của nhà trường, phát huy những thành tích đã đạt được năm học trước; Trường tiểu học .............. xây dựng kế hoạch giáo dục trẻ khuyết tật năm học 2021-2022 như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1. Thuận lợi:

- Được sự quan tâm của ngành cấp trên về công tác giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.

- Mỗi năm đều được tập huấn về dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật cho giáo viên chủ nhiệm.

- Tất cả thầy cô giáo đều có sự quan tâm đặt biệt đến đối tượng này.

- Ý thức học tập của các em có phần tiến bộ.

2. Khó khăn:

- Việc xác định năng lực còn lại của em để có cơ sở theo dõi quản lí, giáo dục chưa khoa học.

- Do chưa xác định được năng lực của em nên việc đánh giá còn lúng túng.

- Các em chưa được cha mẹ quan tâm, dìu dắt đúng mực.

3. Số lượng học sinh khuyết tật: 02

STT

Họ và tên

Lớp

Dạng KT

Ghi chú

II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC HOÀ NHẬP:

1. Giúp trẻ khuyết tật được hưởng quyền học tập bình đẳng như những học sinh khác.

2. Tạo điều kiện và cơ hội cho trẻ khuyết tật học văn hóa, vui chơi giải trí, hòa nhập cộng đồng, phục hồi chức năng và phát triển.

III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

1. Nhiệm vụ:

1.1 Đối với nhà trường:

Huy động và tiếp nhận trẻ khuyết tật đến học;

Xây dựng cơ sở vật chất, tạo cơ hội và điều kiện cho trẻ khuyết tật, được tham gia các hoạt động hòa nhập với cộng đồng;

Xây dựng kế hoạch hoạt động, đội ngũ giáo viên, nhân viên hỗ trợ cho trẻ khuyết tật theo đơn vị lớp;

Phối hợp chặt chẽ với gia đình, các tổ chức xã hội và các lực lượng cộng đồng để chăm sóc, giáo dục cho trẻ khuyết tật;

Tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên tham gia học tập nâng cao chuyên môn về giáo dục cho trẻ khuyết tật;

1.2 Đối với lớp hòa nhập:

- Cần quan tâm, chia sẽ, động viên trẻ khuyết tật tham gia các hoạt động của lớp.

- Hỗ trợ trẻ khuyết tật về các hoạt động mà họ chưa thực hiện được.

1.3. Đối với tổ, khối:

Xây dựng, thống nhất, triển khai kế hoạch giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở khối lớp phụ trách theo sự chỉ đạo ngành cấp trên;

Tham gia xây dựng, giám sát và đánh giá thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân của trẻ khuyết tật, của giáo viên;

Sinh hoạt chuyên môn thường kỳ, tổ chức các chuyên đề giáo dục cho trẻ khuyết tật;

Phối hợp với các tổ chức, các cơ sở giáo dục khác trong việc giáo dục hòa nhập dành cho trẻ khuyết tật.

1.4. Đối với cá nhân giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp có trẻ khuyết tật:

Giáo viên trong giáo dục hòa nhập dành cho trẻ khuyết tật phải tôn trọng và thực hiện các quyền của trẻ khuyết tật; có phẩm chất đạo đức tốt, yêu thương trẻ khuyết tật; có năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ về giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật.

Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chương trình, kế hoạch dạy học theo yêu cầu và các quy định của trường.

Chủ động phối hợp với tổ, khối chuyên môn trong việc lập kế hoạch giáo dục cá nhân; tổ chức hoạt động giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân của trẻ khuyết tật.

Thường xuyên tự bồi dưỡng, đổi mới phương pháp, học hỏi kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật.

Tư vấn cho nhà trường và gia đình trẻ khuyết tật trong việc hỗ trợ, can thiệp, xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật.

* Giáo viên lập hồ sơ giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật của lớp gồm:

Kế hoạch GDHNNKT (Sổ theo dõi tiến bộ của học sinh khuyết tật);

Danh sách trẻ khuyết tật;

Bài kiểm tra;

Hồ sơ này sẽ được bàn giao cho giáo viên lớp trên.

1.5 Đối với trẻ khuyết tật:

Chăm lo rèn luyện, phục hồi chức năng, bảo vệ sức khỏe; thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện theo chương trình và kế hoạch của trường; tham gia các hoạt động trong và ngoài nhà trường phù hợp với khả năng của mình.

Tôn trọng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện; thực hiện nội quy nhà trường; giữ gìn và bảo vệ tài sản chung.

Báo cáo tình hình sức khỏe, khả năng học tập cho người phụ trách lớp hoặc đề xuất nhu cầu hỗ trợ đặc biệt.

2. Xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân dành cho trẻ khuyết tật:

Mỗi trẻ khuyết tật đều được lập hồ sơ giáo dục cá nhân, trong đó có các thông tin về: khả năng, nhu cầu; các đặc điểm cá nhân; mục tiêu hàng năm và mục tiêu học kỳ; thời gian thực hiện; nội dung, biện pháp thực hiện; người thực hiện; kết quả đánh giá và điều chỉnh sau đánh giá đối với người học.

Kế hoạch giáo dục cá nhân dành cho trẻ khuyết tật được xây dựng trên cơ sở chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học chung và nhu cầu, khả năng của trẻ khuyết tật theo hướng dẫn của Bộ. Chú ý trong kế hoạch phải nêu được rõ khả năng học tập của trẻ ở những môn nào với mức độ ra sao để thực hiện đúng thực tế và hiệu quả. Đánh giá học sinh khuyết tật dựa trên mức độ thực tế và khả năng thực tế của các em.

3. Nội dung, phương pháp giáo dục, đánh giá kết quả GDHNNKT;

3.1. Nội dung, phương pháp giáo dục:

Căn cứ nội dung chương trình giáo dục theo quy định của Bộ GD - ĐT đối với cấp Tiểu học.

Dựa vào khả năng, nhu cầu của mỗi trẻ khuyết tật đã xác định trong sổ KHGDCN và kế hoạch giáo dục chung.

Trên cơ sở đó giáo viên điều chỉnh nội dung, chương trình các môn học và phương pháp giáo dục một cách phù hợp với từng đối tượng người học.

GV chủ nhiệm đề xuất miễn, giảm một số môn học, nội dung và hoạt động giáo dục mà khả năng của cá nhân người học không thể đáp ứng được.

3.2. Đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật:

Yêu cầu đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập dành cho trẻ khuyết tật dựa vào nội dung, hình thức học tập đã được điều chỉnh; kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân, chú trọng đến sự tiến bộ trong việc rèn luyện các kỹ năng xã hội, kỹ năng sống, khả năng hòa nhập theo từng đối tượng cụ thể.

Việc đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập dành cho trẻ khuyết tật phải căn cứ vào các hoạt động, kết quả học tập, lưu giữ bài làm, bài tập và nhận xét của giáo viên, được phân công giảng dạy hoặc phụ trách trẻ khuyết tật.

Việc đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập dành cho trẻ khuyết tật được thực hiện theo nguyên tắc động viên, khuyến khích và ghi nhận sự tiến bộ của người học.

Tổ chức thực hiện:

Trên cơ sở kế hoạch này, từng tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy trẻ khuyết tật cụ thể và triển khai cho mỗi giáo viên của tổ giảng dạy ở lớp có học sinh khuyết tật thực hiện nghiêm túc. Có báo cáo về nhà trường tình hình giáo dục trẻ khuyết tật kịp thời, để có biện pháp xử lí kịp thời./.

Nơi nhận:

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

- Nhà trường (chỉ đạo thực hiện)

- GV có HSKT (Thực hiện)

- Lưu VT.

3. Kế hoạch giáo dục trẻ khuyết tật hòa nhập năm học 2020-2021

Kế hoạch giáo dục trẻ khuyết tật hòa nhập năm học 2020-2021

SỞ/PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

………………………………………….

TRƯỜNG....................................................

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CÁ NHÂN HỌC SINH KHUYẾT TẬT

Họ và tên học sinh:..................................................................

Ngày tháng năm sinh:..............................................................

Khuyết tật chính của học sinh:...............................................

Họ và tên bố (mẹ) của học sinh:..............................................

Nghề nghiệp:.............................................................................

Địa chỉ gia đình: .......................................................................

Điện thoại liên hệ (nếu có):......................................................

Năm học:......................................Lớp:.............................................

GVCN:...............................................................................................

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA HỌC SINH

(rút ra từ bản tổng hợp đánh giá học sinh)

1. Điểm mạnh của học sinh:

(ghi mặt tích cực về kiến thức, kỹ năng, giao tiếp và hành vi, thái độ)

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

2. Khó khăn của học sinh:

(khó khăn về thể chất, nhận thức, kỹ năng, giao tiếp và hành vi, thái độ)

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

3. Nhu cầu của học sinh:

(nhu cầu về phát triển thể chất, nhận thức, kỹ năng, giao tiếp và hành vi, thái độ)

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Ngày........tháng.......năm 20....

Hiệu trưởng

Đại diện gia đình học sinh

GVCN

Để xem đầy đủ, mời bạn tải file về.

4. Kế hoạch giáo dục trẻ khuyết tật hòa nhập năm học 2019-2020

PHÒNG GD&ĐT ………

TRƯỜNG TIỂU HỌC ……….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
------------

Số: ………..

….……….., ngày…tháng…năm…

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT HÒA NHẬP

NĂM HỌC …………

Căn cứ Công văn số …………….. ngày …….. về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục Tiểu học năm học …………..;

Căn cứ Kế hoạch số ………. ngày … tháng … năm … năm học …… của Phòng GD&ĐT …..;

Căn cứ Kế hoạch số ….. ngày … tháng … năm … năm học …. của trường tiểu học ….;

Trên cơ sở điều kiện và tình hình thực tế của trường, trường tiểu học …. giáo dục trẻ khuyết tật hòa nhập năm học ….. như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1. Thuận lợi:

Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Phòng GD&ĐT ….; của Đảng uỷ- HĐND- UBND; sự phối kết hợp chặt chẽ của các tổ chức ban ngành, các đoàn thể trong xã.

Trường đạt chuẩn Quốc Gia mức độ II. Cơ sở vật chất; trang thiết bị phục vụ cho dạy học ngày một hoàn thiện;

Đội ngũ giáo viên 100% đạt chuẩn và trên chuẩn, đoàn kết giúp đỡ nhau trong mọi lĩnh vực công tác. Các thầy cô giáo đều có sự quan tâm đặt biệt đến đối tượng học sinh khuyết tật học hòa nhập.

- Gia đình các em đều quan tâm và tạo điều kiện để trẻ có thể hoà nhập cộng đồng, các tổ chức xã hội cũng quan tâm đến việc học tập của các em, động viên, khích lệ kịp thời nên có nhiều thuận lợi cho giáo viên phụ trách lớp..

- Các em đều ngoan, không quậy phá nên không làm ảnh hưởng đến các bạn khác trong lớp.

2/ Khó khăn:

-Việc xác định năng lực còn lại của em để có cơ sở theo dõi quản lí, giáo dục chưa khoa học.

- Các em còn quá nhỏ và nhận thức quá kém nên việc dạy kiến thức và rèn kĩ năng cho các em bị hạn chế.

- Giáo viên chưa chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập.

3/ Số lượng học sinh khuyết tật:

Toàn trường có 6 em trong độ tuổi đi học bị khuyết tật đang theo học tại trường:

Trong đó:

Khối 1: 03 em; Khối 2: 02 em; Khối 4: 01 em.

STT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Con Ông, Bà

Tình trạng khuyết tật

Học lớp

1

2

3

4/ Danh sách giáo viên dạy học sinh khuyết tật

STT

Họ và tên

Năm sinh

Năm vào ngành

Trình độ CM

Dạy lớp

1

2

3

II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT HÒA NHẬP:

Dạy các kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự phục vụ…phù hợp với lứa tuổi, tạo điều kiện tốt nhất về tinh thần cũng như vật chất giúp các em hoà nhập cuộc sống cộng đồng.

Hướng dẫn và tạo điều kiện cho trẻ giao tiếp với bạn bè, thầy cô tạo cơ hội phát triển năng lực bản thân góp phần tạo bầu không khí thân thiện trong nhà trường. Hướng dẫn học sinh biết ứng xử với những sự việc xung quanh mình, học tập, vui chơi lành mạnh, từng bước hình thành sự tự tin của trẻ trước bạn bè, tập thể và cộng đồng.

Giúp đỡ và dạy học sinh biết đọc, viết, tính toán có thể học tiếp lớp học, cấp học trên.

III. NHIỆM VỤ CHUNG

1. Đối với BGH nhà trường

Triển khai kế hoạch giáo dục trẻ khuyết tật tới toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường trong việc thực hiện giáo dục trẻ khuyết tật.

Tuyên truyền, vận động các tổ chức, đoàn thể, cá nhân tham gia quá trình giáo dục trẻ khuyết tật học hoà nhập.

Tạo điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học, phương tiện hỗ trợ cho những lớp có trẻ khuyết tật.

Thường xuyên tư vấn, giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ của giáo viên.

Có biện pháp khuyến khích động viên giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Tổ chức chuyên đề tạo điều kiện cho giáo viên dạy trẻ hoà nhập có cơ hội trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giáo dục trẻ khuyết tật.

2. Đối với giáo viên

Giáo viên trong giáo dục hòa nhập dành cho người khuyết tật phải tôn trọng và thực hiện các quyền của người khuyết tật; có phẩm chất đạo đức tốt, yêu thương người khuyết tật; có năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ về giáo dục hòa nhập cho người khuyết tật.

Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chương trình, kế hoạch dạy học theo yêu cầu và các quy định của trường.

Chủ động phối hợp trong việc lập kế hoạch giáo dục cá nhân; tổ chức hoạt động giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân của người khuyết tật.

Thường xuyên tự bồi dưỡng, đổi mới phương pháp, học hỏi kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả giáo dục hòa nhập cho người khuyết tật.

Tư vấn cho nhà trưởng và gia đình người khuyết tật trong việc hỗ trợ, can thiệp, xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động giáo dục hòa nhập cho người khuyết tật.

IV. CHỈ TIÊU VÀ BIỆN PHÁP

1. Chỉ tiêu

- 100% HS khuyết tật hoà nhập của trường nắm được kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, sống đoàn kết, hòa nhập với bạn bè

- 100% HS KT hoà nhập của trường đọc, viết tương đối thành thạo; Đếm được các số đến hàng chục, trăm, tính toán được một số phép tính đơn giản, ...

- 100% HS KT hoà nhập biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi công cộng,...

- Các em biết giao tiếp và thể hiện được ý kiến của mình trong các tiết hoạt động tập thể.

2. Biện pháp

Nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật theo Luật Người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật theo Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 Quy địnhvề giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật giai đoạn 2018-2020 của ngành giáo dục ban hành kèm theo Quyết định số 338/QĐ-BGDĐT ngày 30/01/2018. Nhà trường xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục người khuyết tật ngay từ đầu năm học.

Thực hiệnThông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTCQuy địnhvề chính sách giáo dục đối với người khuyết tật. Nắm chắc số liệu trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu học, huy động tối đa số trẻ khuyết tật học hòa nhập.

Tạo mọi điều kiện thuận lợi về học tập cho học sinh khuyết tật chú trọng đến sự tiến bộ trong rèn luyện của học sinh. Giáo dục trẻ khuyết tật phải phù hợp đối tượng, chủ động điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá, xếp loại học sinh khuyết tật

Thực hiện đúng chương trình và nội dung giáo dục, dạy hoà nhập trẻ khuyết tật cụ thể:

- Trẻ khuyết tật trong lớp học hoà nhập thực hiện chương trình GD và kế hoạch chung của lớp của trường.

- Căn cứ vào kế hoạch, chương trình chung, giáo viên dạy lớp có học sinh khuyết tật hoà nhập có thể điều chỉnh chương trình và phương pháp, đánh giá cho phù hợp với học sinh khuyết tật.

- Căn cứ vào khả năng của trẻ khuyết tật và mức độ khuyết tật, giáo viên dạy cần đưa các em tham gia vào mọi hoạt động của lớp, của trường theo nhu cầu và tiềm năng của từng em.

Tìm hiểu kĩ đặc điểm tâm, sinh lí, hoàn cảnh gia đình và điều kiện sống của trẻ từ đó tìm biện pháp giáo dục phù hợp.

Đề xuất, kiến nghị với tổ chuyên môn và nhà trường về những giải pháp giáo dục trẻ.

Kịp thời báo cáo nhà trường về tình hình của trẻ khuyết tật lớp mình phụ trách và những vấn đề liên quan đến giáo dục trẻ khuyết tật.

Thường xuyên giữ mối liên hệ với cha mẹ học sinh hoặc người đỡ đầu để thông báo kịp thời về tình hình học tập của trẻ tới gia đình đồng thời phối hợp tạo điều kiện tốt nhất để các em học tập và rèn luyện. Hướng dẫn cha mẹ học sinh cách giáo dục trẻ, đồng cảm và chia sẻ với họ bằng tình cảm trân thành, thân thiện.

Xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa giáo viên với trẻ khuyết tật, giữa trẻ KT với học sinh khác trong lớp, trong trường. Tạo cho trẻ có được cảm giác an toàn, được tôn trọng. Giáo dục học sinh khác trong lớp biết cách động viên, chia sẻ, hỗ trợ giúp đỡ trẻ KT bằng tình cảm bạn bè gần gũi.

Tăng cường tự học, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp về phương pháp giáo dục trẻ KT.

Trong giảng dạy và giáo dục luôn dành cho đối tượng này sự quan tâm đặc biệt. Thường xuyên theo dõi chỉ bảo tận tình coi trẻ như con em mình.

Nghiên cứu kĩ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp về công tác giáo dục trẻ KT học hoà nhập để thực hiện.

Thường xuyên hướng tới việc thực hiện mục tiêu, điều chỉnh kế hoạch và có thể đề xuất điều chỉnh mục tiêu phù hợp với sự phát triển của trẻ.

3. Cách đánh giá học sinh khuyết tật:

- Đánh giá kết quả GD trẻ khuyết tật theo đúng hướng dẫn của Thông tư 22 của Bộ GD&ĐT. Đánh giá các em dựa trên nhiều mặt: Các kỹ năng xã hội, kỹ năng sống, khả năng hoà nhập, kết quả lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng áp dụng trong cuộc sống....

- Đánh giá sự tiến bộ của học sinh theo hướng động viên khuyến khích các em vươn tới sự tiến bộ với phương châm động viên là chính.

- Đánh giá theo nhu cầu, khả năng tiếp cận với mục tiêu giáo dục cá nhân.

- Hình thức đánh giá phù hợp với từng dạng khuyết tật (Có thể vấn đáp hoặc trắc nghiệm).

IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CỤ THỂ

Thời gian

Nội dung

TT/ cá nhân thực hiện

Tồn tại/

điều chỉnh

Tháng ….

- Điều tra nắm số liệu trẻ KT.

- Huy động trẻ ra lớp.

- Biên chế trẻ vào lớp học.

- BGH + GV

- GVCN

- BGH

Tháng …

- Xây dựng kế hoạch GD trẻ KT

- Kiểm tra CSVC, các điều kiện phục vụ giảng dạy và GD trẻ.

- Lập hồ sơ theo dõi, họp phụ huynh.

- BGH

- BGH+Tổ VP

- BGH + GVCN

Tháng …

- Kiểm tra công tác giáo dục trẻ KT

- Hướng dẫn giáo viên làm hồ sơ theo dõi

- BGH

- BGH

Từ … đến …

- Theo dõi, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh khuyết tật theo từng tháng.

- Theo dõi tình hình sức khỏe củe học sinh theo từng tháng

- BGH

- NV ytế

Tháng …

- Tổng kết đánh giá công tác giáo dục, chăm sóc trẻ khuyết tật

- HĐSP

Nơi nhận:

- BGH (b/c);

- Tổ CM (t/h);

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

Trên đây Hoatieu.vn đã gửi tới các bạn Kế hoạch giáo dục trẻ khuyết tật hòa nhập năm học 2021-2022 dành cho các nhà trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
1 62.805
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo