Mẫu CT03: Phiếu khai báo tạm vắng

Mẫu CT03: Phiếu khai báo tạm vắng là biểu mẫu được sử dụng với đối tượng phải trình báo việc tạm vắng với Công an xã, phường, thị trấn nơi mình cư trú trong một khoảng thời gian nào đó với thông tin đầy đủ về lý do vắng mặt và địa chỉ nơi đến. Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú do Bộ Công an ban hành có hiệu lực từ ngày 01/7/2021. Mời các bạn tham khảo và tải về.

1. Phiếu khai báo tạm vắng áp dụng từ 01/7/2021

Mẫu CT03: Phiếu khai báo tạm vắng

………………………………………………..…(1)

…………………………………………….….…(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Mẫu CT03 ban hành

theo TT số /2021/TT-BCA ngày 15/5/2021

Số: /TV

PHIẾU KHAI BÁO TẠM VẮNG

1. Họ, chữ đệm và tên:

2. Ngày, tháng, năm sinh:….................…/…….................….../…..............…...………3. Giới tính:

4. Số định danh cá nhân/CMND:

5. Nơi thường trú:

6. Nơi tạm trú:

7. Nơi ở hiện tại:

8. Tạm vắng từ ngày, tháng, năm:..................…/....................…/............................… đến ngày..…...........…/ ............................/ ..……..........................................

9. Lý do tạm vắng:.....................

Địa chỉ nơi đến(3):........................

..……..……ngày ..……tháng..……năm..…… ..……

NGƯỜI TIẾP NHẬN KHAI BÁO

(Ký, ghi rõ họ tên)

..……...……ngày ..……tháng..……năm..…… ..……

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan)

Chú thích:

(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú

(2) Cơ quan đăng ký cư trú

(3) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Phiếu khai báo tạm vắng theo Thông tư số 36/2014/TT-BCA

………………
………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Mẫu HK05 ban hành theo
Thông tư số 36/2014/TT-BCA
ngày 9/9/2014

PHIẾU KHAI BÁO TẠM VẮNG

1. Họ và tên (1):...........................................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh:................. 3. Giới tính:.......................... 4. Quốc tịch:...................

5. CMND số:.............................................6. Hộ chiếu số:................................................

7. Nơi thường trú/tạm trú (2):...........................................................................................

8. Tạm vắng từ ngày, tháng, năm: …./…./…… đến ngày …/…/… 9. Lý do tạm vắng và nơi đến (3):.......................................................................................................

..............................................................................................................................

…….. ngày….tháng….năm…….
TRƯỞNG CÔNG AN……………
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
……ngày…tháng….năm…….
NGƯỜI KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

(1) Viết chữ in hoa đủ dấu. (2) Nếu ghi nơi thường trú thì gạch nơi tạm trú và ngược lại (3) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/thị trấn; quận/huyện; tỉnh/thành phố.

3. Thủ tục đăng ký tạm trú từ 01/7/2021

3.1. Hồ sơ đăng ký tạm trú

Theo Điều 28 Luật Cư trú năm 2020, hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

Đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

3.2. Thủ tục đăng ký tạm trú

Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến Công an cấp xã nơi mình dự kiến tạm trú.

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú.

Mặc dù đã đăng ký tạm trú nhưng công dân vẫn có thể bị xóa đăng ký tạm trú.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
9 34.868
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.