Thủ tục đòi bồi thường thiệt hại tai nạn giao thông 2026
Nâng cấp Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & tải file tốc độ cao và sử dụng đầy đủ Tiện ích AI chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Tai nạn giao thông là một vấn đề nhức nhối trong xã hội hiện nay. Hàng năm, các vụ tai nạn giao thông khiến hàng ngàn người thương vong. Nhiều người sau khi gặp tai nạn giao thông đã mất đi khả năng lao động, bị các chấn thương cơ thể...
Trong bài viết này, Hoatieu.vn xin gửi đến bạn đọc "Thủ tục đòi bồi thường thiệt hại tai nạn giao thông 2026" theo quy định mới nhất tại Bộ luật Dân sự 2015.
Hướng dẫn đòi bồi thường thiệt hại tai nạn giao thông 2026
- 1. Biên bản thỏa thuận bồi thường tai nạn giao thông
- 2. Quy định bồi thường thiệt hại trong tai nạn giao thông
- 3. Luật bồi thường tai nạn giao thông chết người
- 4. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại do TNGT
- 5. Thủ tục đòi bồi thượng thiệt hại tai nạn giao thông 2026
- 6. Mẫu đơn khởi kiện bồi thường tai nạn giao thông 2026

1. Biên bản thỏa thuận bồi thường tai nạn giao thông
Bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông thuộc phần bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được quy định tại chương XX Bộ luật Dân sự 2015.
Luật Dân sự tôn trọng sự thỏa thuận của các bên nên sau khi xảy ra tai nạn giao thông, các bên hoàn toàn có quyền lập bản thỏa thuận bồi thường thiệt hại
Các bạn có thể tham khảo mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường tai nạn giao thông tại đây
2. Quy định bồi thường thiệt hại trong tai nạn giao thông
"Luật đền bù" trong tai nạn giao thông là được quy định ở đâu?
Như đã nêu tại mục 1, bồi thường thiệt hại trong tai nạn giao thông được quy định tại chương XX Bộ luật Dân sự 2015 (bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng) gồm các điều từ điều 584 đến điều 608, quy định từ căn cứ phát sinh, mức bồi thường thiệt hại và một số các trường hợp bồi thường thiệt hại cụ thể, thời gian hưởng bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm.
3. Luật bồi thường tai nạn giao thông chết người
Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này.
Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
Trong trường hợp gây tai nạn giao thông làm chết người thì người gây tai nạn ngoài việc bồi thường thiệt hại theo quy định tại chương XX Bộ luật Dân sự 2015 (điều 591) còn phải chịu trách nhiệm hình sự theo điều 260 Bộ luật Hình sự 2015: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ, cụ thể:
1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
4. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại do TNGT

Việc đòi bồi thường thiệt hại do TNGT được quy định tại điều 585 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
- Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
- Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
- Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
- Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.
5. Thủ tục đòi bồi thượng thiệt hại tai nạn giao thông 2026
Trước tiên 2 bên (người gây tai nạn và bị hại) có thể tự thỏa thuận về việc bồi thường thiệt hại (biên bản thỏa thuận được lập theo mẫu tại mục 1 bài này)
Nếu 2 bên không thể đi đến thống nhất, thỏa thuận không thành thì bị hại có quyền khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Các mức thiệt hại được xác định theo mục 2 chương XX Bộ luật Dân sự 2015 với các "kiểu" thiệt hại sau:
- Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (điều 589)
- Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm (điều 590)
- Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm (điều 591)
- Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm (điều 592)
6. Mẫu đơn khởi kiện bồi thường tai nạn giao thông 2026
Sau khi không thể tự thỏa thuận với nhau thì bị hại (nếu bị hại chết thì người nhà bị hại), người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có thể làm đơn khởi kiện yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại
Các bạn có thể tham khảo mẫu đơn khởi kiện bồi thường tai nạn giao thông tại đây
Trên đây, Hoatieu.vn cung cấp các quy định của pháp luật liên quan Bồi thường thiệt hại tai nạn giao thông. Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Dân sự, mảng Hỏi đáp pháp luật.
Các bài viết liên quan
-
Chia sẻ:
Trần Hương Giang
- Ngày:
Tham khảo thêm
-
Tổ chức vượt biên trái phép mùa dịch phạt thế nào?
-
Cho vay nặng lãi là gì? Cho vay nặng lãi 2026 mức phạt ra sao?
-
Vượt biên trái phép làm lây lan dịch bệnh xử lý thế nào?
-
Xét lý lịch 3 đời vào quân đội 2026
-
Xe máy điện, đạp điện: các lỗi vi phạm giao thông thường gặp và mức xử phạt 2026
-
Tội lưu hành, mua bán tiền giả 2026
-
Vi phạm nồng độ cồn năm 2026 có bị giữ xe không?
-
Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ 2026
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Dân sự tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Quyết định 2664/QĐ-BGDĐT phê duyệt Tài liệu hướng dẫn hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh sinh viên
-
Khung nội dung kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp kinh doanh dành cho học sinh, sinh viên
-
Công văn 9182/SGDĐT-HSSV tăng cường công tác bảo đảm an toàn trường học, phòng chống bạo lực học đường tại TP.HCM
-
Nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027 của ngành Giáo dục
-
Thông tư 72/2026/TT-BGDĐT hợp tác, liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
-
Công văn 4612/UBND-NC: Hà Nội tiếp tục xét thăng hạng giáo viên năm 2026
-
Quyết định 2650/QĐ-BGDĐT phê duyệt Khung nội dung kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp kinh doanh dành cho học sinh, sinh viên
-
Công văn 6020/BGDĐT-KHCNTT triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số năm học 2026 - 2027
-
Công văn 8683/VPCP-TCCV về đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về GDĐT ở cấp xã
-
Công văn 9774/BNV-CCVC trao đổi chuyên môn hướng dẫn thời điểm hưởng chính sách theo Nghị định 179/2025/NĐ-CP
Bài viết hay Dân sự
-
Công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?
-
Để kinh doanh quán ăn, cần thực hiện những thủ tục gì?
-
Người đi thuê trọ không đăng ký tạm trú bị phạt bao nhiêu?
-
Thời điểm mở thừa kế là?
-
Không đăng ký kết hôn mà có con thì quyền nuôi con chung thế nào?
-
Bị ốm nặng có được xin miễn sinh hoạt Đảng không?