Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân về quốc phòng

Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân về quốc phòng. An ninh quốc phòng đóng vai trò quan trọng đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ chủ quyền của đất nước. Vậy pháp luật quy định công dân có nghĩa vụ và trách nhiệm gì về quốc phòng? Mời bạn đọc tham khảo ngay bài viết dưới đây.

1. Quyền công dân về quốc phòng

Nhà nước ta chủ trương xây dựng nền quốc phòng toàn dân, với chủ trương chiến lược, xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta, nhằm tăng cường sức mạnh quốc phòng, khả năng phòng thủ, bảo vệ vững chắc Tổ quốc trong mọi tình huống.

Do vậy, công dân là lực lượng lớn mạnh và chủ đạo trong nền quốc phòng, pháp luật đã cụ thể hóa quyền của công dân và nghĩa vụ trong Luật quốc phòng năm 2018, mời bạn đọc tham khảo tiếp những phân tích ở mục bên dưới.

Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân về quốc phòng

2. Công dân có nghĩa vụ như thế nào về quốc phòng

Mỗi một công dân của đất nước Việt Nam đều có quyền làm chủ đất nước bởi nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân. Do vậy, công dân có quyền bảo vệ đất nước mình, bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân. Tại Điều 5 Luật quốc phòng 2018 quy định về Quyền và nghĩa vụ của công dân về quốc phòng như sau:

1. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân.

2. Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc; phải thực hiện nghĩa vụ quân sự; có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, xây dựng nền quốc phòng toàn dân; chấp hành biện pháp của Nhà nước và người có thẩm quyền trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Công dân được tuyên truyền, phổ biến đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng; giáo dục quốc phòng và an ninh; trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng thủ dân sự theo quy định của pháp luật.

4. Công dân phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc được huy động làm nhiệm vụ quốc phòng thì bản thân và thân nhân được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

5. Công dân bình đẳng trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

3. Trách nhiệm của công dân đối với quốc phòng an ninh

Công dân có trách nhiệm đối với quốc phòng an ninh, đặc biệt luôn luôn phải trung thành với Tổ quốc; phải thực hiện nghĩa vụ quân sự; có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, xây dựng nền quốc phòng toàn dân; chấp hành biện pháp của Nhà nước và người có thẩm quyền trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng. Tuân thủ, thực hiện nghiêm túc và đầy đủ những nghĩa vụ được quy định tại Điều 5 Luật quốc phòng 2018.

Ngoài ra, công dân phải có trách nhiệm không được thực hiện các hành vi ảnh hưởng tới quốc phòng. Tại Điều 6 Luật quốc phòng 2018 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quốc phòng như sau:

1. Chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, Nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa, sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Thành lập, tham gia, tài trợ tổ chức vũ trang trái pháp luật.

3. Điều động, sử dụng người, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trang bị, thiết bị, phương tiện để tiến hành hoạt động vũ trang khi chưa có lệnh hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc không có trong kế hoạch huấn luyện, diễn tập, sẵn sàng chiến đấu đã được phê duyệt.

4. Chống lại hoặc cản trở cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

5. Lợi dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng để xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

6. Phân biệt đối xử về giới trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

Như vậy, nền quốc phòng toàn dân lớn mạnh là dựa vào sức mạnh của toàn dân tộc, mỗi một công dân phải thực hiện nghiêm chỉnh quyền, nghĩa vụ cũng như trách nhiệm của mình để xây dựng nền quốc phòng vững chắc.

Mời bạn đọc tham khảo chi tiết các bài viết liên quan tại mục Hỏi đáp pháp luật. 

Đánh giá bài viết
2 330
0 Bình luận
Sắp xếp theo