Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế

Nghị định 91/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Theo đó, sửa đổi quy định về lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Điểm mới nghị định 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022

1/ Thuế TNCN: không trả thu nhập, hoặc có trả thu nhập mà không đến mức khấu trừ thuế, sẽ không phải kê khai thuế tháng/quý.

2/ Thuế TNDN: số thuế TNDN tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% so với quyết toán năm.

3/ Hiệu lực thi hành, từ ngày ký, 30/10/2022.

Nghị định 91/2022/NĐ-CP

Bổ sung quy định về kết thúc thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế?

Theo đó, Nghị định 91/2022/NĐ-CP đã bổ sung quy định về thời hạn nộp thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ, thời hạn hiệu lực của quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định này. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ, thời hạn hiệu lực của quyết định cưỡng chế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

Quy định mới về nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thế nào?

Nghị định 91/2022/NĐ-CP đã sửa đổi quy định về việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài; thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo từng lẫn phát sinh hoặc theo tháng theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này).

Người nộp thuế phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.

Người nộp thuế thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý.

Người nộp thuế không thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý.

Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Người nộp thuế có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ phù hợp với quy định của pháp luật thì thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý theo tỷ lệ 1% trên số tiền thu được.

Trường hợp chưa bàn giao cơ sở hạ tầng, nhà và chưa tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm thì người nộp thuế không tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm mà tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi bàn giao bất động sản đối với từng phần hoặc toàn bộ dự án.

Sửa đổi 02 biểu mẫu của Nghị định 126/2020

Nghị định 91/2022/NĐ-CP đã sửa đổi 02 biểu mẫu được quy định tại Nghị định 126 gồm:

Mẫu số 04-1/CC thông báo về ngừng sử dụng hóa đơn và Mẫu số 01/GTCN về đề nghị giảm tiền chậm nộp.

Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2022.

Thuộc tính Nghị định 91/2022/NĐ-CP

Cơ quan ban hành:Chính phủSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:91/2022/NĐ-CPNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Lê Minh Khái
Ngày ban hành:30/10/2022Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết
Tình trạng hiệu lực:
Đã biết
Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Thuế phí của chuyên mục Pháp Luật được HoaTieu.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Thuộc tính văn bản
Cơ quan ban hành:Chính phủNgười ký:Lê Minh Khái
Số hiệu:91/2022/NĐ-CPLĩnh vực:Thuế
Ngày ban hành:30/10/2022Ngày hiệu lực:30/10/2022
Loại văn bản:Nghị địnhNgày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:Còn hiệu lực
Đánh giá bài viết
1 135
0 Bình luận
Sắp xếp theo