Mức đóng BHXH năm 2022

Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, năm 2021, 2022 Chính phủ đã ban hành hàng loạt các chính sách hỗ trợ nhằm giúp đỡ người dân và doanh nghiệp trong đó có nhiều chính sách liên quan đến bảo hiểm. Sau đây là mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2022 mới nhất Hoatieu xin chia sẻ để các bạn cùng tham khảo.

Từ năm 2022 người lao động được hưởng nhiều ưu đãi liên quan đến bảo hiểm, đặc biệt là đối với người lao động nước ngoài. Theo đó, từ 1/1/2022 lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được hưởng chế độ hưu trí hoặc nhận BHXH 1 lần nếu đủ điều kiện.

I. Bảo hiểm xã hội năm 2022

1. Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT năm 2022 đối với lao động Việt Nam

Thời gian

Doanh nghiệp

Người lao động Việt Nam

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT-TT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT-TT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

Hiện nay

14%

3%

0%

0%

3%

8%

-

-

1%

1,5%

Từ 01/7/2022 - hết 30/9/2022

14%

3%

0,5 hoặc 0,3%

0%

3%

8%

-

-

1%

1,5%

Từ 01/10/2022 trở đi

14%

3%

0,5 hoặc 0,3%

1%

3%

8%

-

-

1%

1,5%

2. Mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT năm 2022 đối với lao động nước ngoài

Thời gian

Doanh nghiệp

Người lao động nước ngoài

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT-TT

ỐĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT-TT

ỐĐ-TS

TNLĐ-BNN

Hiện nay

-

3%

0%

-

3%

-

-

-

-

1,5%

Từ 01/01/2022 - hết 30/6/2022

14%

3%

0%

-

3%

8%

-

-

-

1,5%

Từ 01/7/2022 trở đi

14%

3%

0,5 hoặc 0,3%

-

3%

8%

-

-

-

1,5%

Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ LĐ-TB&XH chấp thuận thì được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn là (0.3%).

Lưu ý: Mức đóng nêu trên không áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, những đối tượng này đóng BHXH theo mức sau:

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

14%

3%

0.5%

1%

3%

8%

-

-

1%

1.5%

21.5%

10.5%

Tổng cộng 32%

Căn cứ pháp lý:

- Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015;

- Luật BHXH 2014;

- Luật Việc làm 2013;

- Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018;

- Nghị định 58/2020/NĐ-CP ngày 27/5/2020;

- Nghị định 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018;

- Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018, Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020, Quyết định 1040/QĐ-BHXH ngày 18/8/2020);

- Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

- Nghị quyết 116/NQ-CP ngày 24/9/2021 về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

3. Tăng mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu từ ngày 01/01/2022

Hiện nay, mức đóng BHXH tự nguyện hàng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn. Công thức tính như sau:

Mdt = 22% x Mtnt

Trong đó:

- Mdt: Mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng.

- Mtnt: mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.

Mtnt = CN + m x 50.000 (đồng/tháng)

Trong đó:

- CN: Mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn tại thời điểm đóng (đồng/tháng).

- m: Tham số tự nhiên có giá trị từ 0 đến n.

Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.

Từ ngày 01/01/2022, mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là 1.500.000 đồng/người/tháng, nên mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu năm 2022 có sự điều chỉnh.

Mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất kể từ ngày 01/01/2022 là 330.000 đồng/tháng (22% x 1.500.000 đồng); Mức hỗ trợ tiền đóng của Nhà nước đối với người tham gia BHXH tự nguyện cụ thể:

Năm 2022, chưa thực hiện cải cách tiền lương nên lương cơ sở 2022 vẫn là 1.490.000 đồng/tháng. Vì vậy mức đóng BHXH tự nguyện tối đa là 29.800.000 đồng/tháng.

Lưu ý: Khi Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn trong thời gian mà người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 3 tháng, 6 tháng hay 12 tháng hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau thì người tham gia không phải điều chỉnh mức chênh lệch số tiền đã đóng.

4. Mức điều chỉnh tiền lương đóng BHXH năm 2022

Thông tư 35/2019/TT-BLĐTBXH về mức điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) đã được Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành ngày 30/12/2019.

Theo đó, đối tượng được điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH gồm:

- Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia BHXH từ 01/01/2016 trở đi;

- Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng BHXH một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ 01/01/2020 đến 31/12/2020.

Các đối tượng này được điều chỉnh tiền lương theo công thức:

Tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng BHXH của từng năm x Mức điều chỉnh tương ứng

Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương của năm 2020 vẫn giữ nguyên là 1,00 như năm 2019 nêu tại Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018.

Năm201220132014201520162017201820192020
Mức điều chỉnh1.261.181.141.131.11.061.031.001.00

Đồng thời, đây cũng là mức điều chỉnh thu nhập trong năm 2020 với người lao động tham gia BHXH tự nguyện, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, BHXH một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ 01/01/2020 đến 31/12/2020…

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2020 và các quy định thì được áp dụng từ ngày 01/01/2020.

5. Cách tính BHXH 2022

Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được xác định theo công thức:

Tỷ lệ đóng x Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

Trong đó:

- Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội năm 2022 các bạn có thể tham khảo trên mục 1; 2.

6. Mức lương đóng bảo hiểm xã hội năm 2022

Từ ngày 01/7/2022, mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng thêm 6%, dẫn đến tiền lương tháng tính đóng BHXH bắt buộc cũng có sự điều chỉnh.

Mức lương tháng đóng BHXH tối thiểu:

Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu quy định như sau:

- Với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

- Với người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề: Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

- Với người lao động làm công việc hoặc chức danh trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

- Với người lao động làm công việc hoặc chức danh trong điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Từ ngày 01/7/2022, mức lương tối thiểu vùng theo tháng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu vùng đến 30/6/2022

Mức lương tối thiểu vùng từ 01/7/2022

I

4.420.000 đồng/tháng

4.680.000 đồng/tháng

II

3.920.000 đồng/tháng

4.160.000 đồng/tháng

III

3.430.000 đồng/tháng

3.640.000 đồng/tháng

IV

3.070.000 đồng/tháng

3.250.000 đồng/tháng

Trên thực tế nhiều doanh nghiệp đang đóng BHXH bắt buộc hàng tháng với mức tối thiểu, do đó, việc điều chỉnh tiền lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2022 sẽ dẫn đến việc tăng mức đóng BHXH bắt buộc.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối đa

Mức lương đóng BHXH tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở (1,49 triệu đồng/tháng).

Như vậy, mức lương tháng cao nhất để tính mức đóng BHXH bắt buộc là 29,8 triệu đồng/tháng.

7. Các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết khác trong mục Bảo hiểm của phần Hỏi đáp pháp luật.

Đánh giá bài viết
5 77.816
0 Bình luận
Sắp xếp theo