(Mới nhất) Bảng lương nhân viên trường học năm 2024

Nhân viên trường học là những người làm việc tại các bộ phận khác trong trường học mà không phải giáo viên như: kế toán, thư viện, thiết bị… Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về chế độ làm việc và lương của nhân viên trường học năm 2024 theo quy định của pháp luật.

1. Bảng lương nhân viên trường học từ 01/7/2024

Ngày 21/6 vừa qua Bộ chính trị đã ban hành Kết luận 83-KL/TW ngày 21/6/2024 về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Cùng với việc tăng mức lương tối thiểu vùng thì Bộ chính trị cũng quyết định điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Sau đây là chi tiết bảng lương của nhân viên trường học mới nhất theo mức lương cơ sở mới từ 1/7/2024.

Bảng lương nhân viên trường học

Bảng lương nhân viên thiết bị trường học

Căn cứ Điều 6 Thông tư số 21/2022/TT-BGDĐT, viên chức là nhân viên thiết bị trường học áp dụng hệ số lương viên chức loại A0 tại bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp Nhà nước ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Bậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Bậc 10
Hệ số lương2,12,412,723,033,343,653,964,274,584,89
Mức lương từ 1/7/20244.9145.63946.36487.09027.81568.5419.26649.991810.717211.4426
Mức tăng1.1341.30141.46881.63621.80361.9712.13842.30582.47322.6406

Nếu hiện tại đang là công chức, viên chức chuyên ngành khác, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào viên chức thiết bị, thí nghiệm trường học thì được chuyển xếp lương như sau:

- Nếu đang xếp loại A0 bảng lương công chức hoặc bảng A0 bảng lương viên chức thì xếp lương viên chức loại A0.

- Nếu xếp loại A1 trở lên hoặc loại B thì xếp lại lương như sau:

Chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: Căn cứ hệ số lương ở ngạch cũ để xếp hệ số lương bằng/cao hơn gần nhất ở hạng mới.

Đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, căn cứ vào tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng để xếp vào hệ số lương bằng/cao hơn gần nhất ở hạng mới.

Bảng lương nhân viên thư viện

Điều 9 Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL quy định, lương của viên chức thư viện áp dụng theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (bảng 3) ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP:

- Thư viện viên hạng I: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ 5,75 - 7,55;

- Thư viện viên hạng II: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ 4,0 - 6,38;

- Thư viện viên hạng III: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ 2,34 - 4,98;

- Thư viện viên hạng IV: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ 1,86 - 4,06.

Căn cứ quy định trên, mức lương cụ thể của viên chức thư viện trường học trong năm 2024 được tính như sau:

Đơn vị: 1000 đồng

Bậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Bậc 10Bậc 11Bậc 12
Thư viện hạng I
Hệ số lương5,756,116,476,837,197,55
Mức lương từ 1/7/202413.45514.297415.139815.982216.824617.667
Mức tăng3.1053.29943.49383.68823.88264.077
Thư viện hạng II
Hệ số lương44,344,685,025,365,76,046,38
Mức lương từ 1/7/20249,3610.155610.951211.746812.542413.33814.133614.9292
Mức tăng2.162.34362.52722.71082.89443.0783.26163.4452
Thư viện hạng III
Hệ số lương2,342,6733,333,663,994,324,654,98
Mức lương từ 1/7/20245.47566.24787.027.79228.56449.336610.108810.88111.6532
Mức tăng1.26361.44181.621.79821.97642.15462.33282.5112.6892
Thư viện hạng IV
Hệ số lương1,862,062,262,462,662,863,063,263,463,663,864,06
Mức lương từ 1/7/20244.35244.82045.28845.75646.22446.69247.16047.62848.09648.56449.03249.5004
Mức tăng1.00441.11241.22041.32841.43641.54441.65241.76041.86841.97642.08442.1924

Bảng lương nhân viên kế toán

Căn cứ Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC, các ngạch công chức chuyên ngành kế toán được áp dụng bảng lương chuyên môn nghiệp vụ cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (bảng 2) ban hành kèm Nghị định số 204/2004/NĐ-CP:

- Kế toán viên cao cấp: Hưởng lương công chức A3, nhóm 2 (A3.2) có hệ số lương từ 5,75 - 7,55.

- Kế toán viên chính: Hưởng lương công chức A2, nhóm 2 (A2.2) có hệ số lương từ 4,0 - 6,38.

- Kế toán viên: Hưởng lương công chức A1, có hệ số lương từ 2,34 - 4,98.

- Kế toán viên trung cấp: Hưởng lương công chức A0, có hệ số lương từ 2,1 - 4,89.

Mức lương cụ thể được thể hiện qua bảng dưới đây:

Đơn vị: 1000 đồng

Bậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Bậc 10
Kế toán viên cao cấp
Hệ số lương5,756,116,476,847,197,55
Mức lương từ 1/7/202413.45514.297415.139815.982216.824617.667
Mức tăng3.1053.29943.49383.68823.88264.077
Kế toán viên chính
Hệ số lương44,344,685,025,365,76,046,38
Mức lương từ 1/7/20249,3610.155610.951211.746812.542413.33814.133614.9292
Mức tăng2.162.34362.52722.71082.89443.0783.26163.4452
Kế toán viên
Hệ số lương2,342,6733,333,663,994,324,654,98
Mức lương từ 1/7/20245.47566.24787.027.79228.56449.336610.108810.88111.6532
Mức tăng1.26361.44181.621.79821.97642.15462.33282.5112.6892
Kế toán viên trung cấp
Hệ số lương2,12,412,723.033,343,653,964,274,584,89
Mức lương từ 1/7/20244.9145.63946.36487.09027.81568.5419.26649.991810.717211.4426
Mức tăng1.1341.30141.46881.63621.80361.9712.13842.30582.47322.6406

Bảng lương nhân viên văn thư

Theo Điều 15 Thông tư 02/2021/TT-BNV, công chức chuyên ngành văn thư được xếp lương như sau:

a) Ngạch Văn thư viên chính (mã số 02.006) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

b) Ngạch Văn thư viên (mã số 02.007) áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

c) Ngạch Văn thư viên trung cấp (mã số 02.008) áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Trường hợp công chức có trình độ cao đẳng trở lên được tuyển dụng vào vị trí việc làm có yêu cầu ngạch công chức tương ứng là ngạch văn thư viên trung cấp thì được xếp vào bậc 2 của ngạch văn thư viên trung cấp; nếu có thời gian tập sự thì trong thời gian tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch văn thư viên trung cấp.

Đơn vị: 1000 đồng

Bậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Bậc 10Bậc 11Bậc 12
Văn thư chính
Hệ số lương4,44,745,085,425,766,16,446,78
Mức lương từ 1/7/202410.29611.091611.887212.682813.478414.27415.069615.8652
Mức tăng2.3762.55962.74322.92683.2943.47763.6612
Văn thư viên
Hệ số lương2,342,6733,333,663,994,324,654,98
Mức lương từ 1/7/20245.47566.24787.027.79228.56449.336610.108810.88111.6532
Mức tăng1.26361.44181.621.79821.97642.15462.33282.5112.6892
Văn thư viên trung cấp
Hệ số lương1,862,062,262,462,662,863,063,263,463,663,864,06
Mức lương từ 1/7/20244.35244.82045.28845.75646.22446.69247.16047.62848.09648.56449.03249.5004
Mức tăng1.00441.11241.22041.32841.43641.54441.65241.76041.86841.97642.08442.1924

2. Chế độ làm việc của nhân viên trường học

Chế độ làm việc của nhân viên trường học được áp dụng quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019. Theo đó, thời giờ làm việc bình thường là không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần, khuyến khích làm việc 40 giờ/tuần.

Ngoài ra, nếu nhân viên làm việc ngoài giờ theo yêu cầu của nhà trường thì được hưởng chế độ thêm giờ. Trong đó, theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động:

  • Phải được sự đồng ý của nhân viên;
  • Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng.

3. Lương và phụ cấp nhân viên y tế trường học

Nhân viên y tế trường học sẽ được căn cứ vào điều 13 Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV quy định về mức lương như sau:

1. Các chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau:

a) Chức danh nghề nghiệp bác sĩ cao cấp (hạng I), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 (nhóm A3.1), từ hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00;

b) Chức danh nghề nghiệp bác sĩ chính (hạng II), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78;

c) Chức danh nghề nghiệp bác sĩ (hạng III), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng (hạng III) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

d) Chức danh nghề nghiệp y sĩ được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Vậy nên nhân viên y tế trường học sẽ được tuỳ thuộc vào chức danh cụ thể để được căn cứ tính lương. Mức lương sẽ được dao động từ loại B (hệ số lương 1,86 - 4,06) đến loại A3 (hệ số lương từ 6,20 - 8).

Mức phụ cấp sẽ được căn cứ theo khoản 6 điều 3 Nghị định 56/2011 quy định:

6. Đối với công chức, viên chức không trực tiếp làm chuyên môn y tế; công chức, viên chức y tế làm công tác quản lý, phục vụ tại các đơn vị sự nghiệp y tế nói chung (trừ đối tượng quy định tại điểm b khoản 5 Điều này), viên chức làm công tác chuyên môn y tế tại cơ quan, đơn vị, trường học thì thủ trưởng đơn vị căn cứ vào đặc thù công việc và nguồn thu để xem xét, quyết định nhưng không vượt quá mức 20% so với mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của đối tượng được hưởng.

Vậy nên mức phụ cấp của viên chức y tế trường học sẽ không được vượt quá 20% mức lương ngạch, và phụ cấp thâm niên nếu có.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
10 7.929
0 Bình luận
Sắp xếp theo