Bảng lương nhân viên trường học năm 2024

Nhân viên trường học là những người làm việc tại các bộ phận khác trong trường học mà không phải giáo viên như: kế toán, thư viện, thiết bị… Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về chế độ làm việc và lương của nhân viên trường học năm 2024 theo quy định của pháp luật.

1. Chế độ làm việc của nhân viên trường học

Chế độ làm việc của nhân viên trường học được áp dụng quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019. Theo đó, thời giờ làm việc bình thường là không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần, khuyến khích làm việc 40 giờ/tuần.

Ngoài ra, nếu nhân viên làm việc ngoài giờ theo yêu cầu của nhà trường thì được hưởng chế độ thêm giờ. Trong đó, theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động:

  • Phải được sự đồng ý của nhân viên;
  • Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng.

2. Chế độ trả lương, phụ cấp nhân viên thiết bị trường học

Theo Điều 6 Thông tư 08/2019/TT-BGDĐT, viên chức đáp ứng đủ điều kiện để được bổ nhiệm vào chức danh nhân viên thiết bị, thí nghiệm được áp dụng bảng lương viên chức loại A0 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

2.1. Lương, phụ cấp nhân viên thiết bị trường học trước 1/7/2023

Nếu tính theo mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng thì mức lương của nhân viên thiết bị trường học như sau:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Bậc 10

Hệ số lương

2.1

2.41

2.72

3.03

3.34

3.65

3.96

4.27

4.58

4.89

Mức lương

3.129

3.590

4.052

4.514

4.976

5.438

5.900

6.362

6.824.2

7286.1

2.2. Lương, phụ cấp nhân viên thiết bị trường học sau 1/7/2023

Sau 1/7/2023, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2023: 1.800.000 đồng/tháng.

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Bậc 10

Hệ số lương

2.1

2.41

2.72

3.03

3.34

3.65

3.96

4.27

4.58

4.89

Mức lương

3.780

4.338

4.896

5.454

6.012

6.570

7.128

7.686

8.244

8.802

3. Chế độ trả lương của nhân viên thư viện

Theo quy định của pháp luật thì các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện được áp dụng theo Bảng 3 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Với chức danh nghề nghiệp thư viện hạng I được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2) hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55;
  • Với chức danh nghề nghiệp thư viện hạng II được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
  • Với chức danh nghề nghiệp thư viện hạng III được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A1 hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
  • Với chức danh nghề nghiệp thư viện hạng IV được áp dụng ngạch lương của viên chức loại B hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Như vậy trước 1/7/2023, theo hệ số lương như trên thì lương của viên chức thư viện dao động từ 2.771.400 đồng đến 11.249.500 đồng và từ 1/7/2023 khi mức lương cơ sở mới được áp dụng thì lương của viên chức thư viện dao động từ 3.348.000 đồng đến 13.590.000 đồng.

4. Lương và phụ cấp nhân viên y tế trường học

Nhân viên y tế trường học sẽ được căn cứ vào điều 13 Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV quy định về mức lương như sau:

1. Các chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau:

a) Chức danh nghề nghiệp bác sĩ cao cấp (hạng I), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 (nhóm A3.1), từ hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00;

b) Chức danh nghề nghiệp bác sĩ chính (hạng II), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78;

c) Chức danh nghề nghiệp bác sĩ (hạng III), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng (hạng III) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

d) Chức danh nghề nghiệp y sĩ được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Vậy nên nhân viên y tế trường học sẽ được tuỳ thuộc vào chức danh cụ thể để được căn cứ tính lương. Mức lương sẽ được dao động từ loại B (hệ số lương 1,86 - 4,06) đến loại A3 (hệ số lương từ 6,20 - 8).

Mức phụ cấp sẽ được căn cứ theo khoản 6 điều 3 Nghị định 56/2011 quy định:

6. Đối với công chức, viên chức không trực tiếp làm chuyên môn y tế; công chức, viên chức y tế làm công tác quản lý, phục vụ tại các đơn vị sự nghiệp y tế nói chung (trừ đối tượng quy định tại điểm b khoản 5 Điều này), viên chức làm công tác chuyên môn y tế tại cơ quan, đơn vị, trường học thì thủ trưởng đơn vị căn cứ vào đặc thù công việc và nguồn thu để xem xét, quyết định nhưng không vượt quá mức 20% so với mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của đối tượng được hưởng.

Vậy nên mức phụ cấp của viên chức y tế trường học sẽ không được vượt quá 20% mức lương ngạch, và phụ cấp thâm niên nếu có.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
9 7.542
0 Bình luận
Sắp xếp theo