Mẫu phiếu dự giờ 2022

Mẫu phiếu dự giờ là một trong những biểu mẫu văn bản được sử dụng phổ biến trong ngành giáo dục, do chính các giáo viên lập ra để sử dụng khi tham gia dự giờ dạy của giáo viên khác. Phiếu dự giờ sẽ đánh giá ưu và nhược điểm về tiết dạy của giáo viên.

Dự giờ được hiểu là việc đồng nghiệp và cán bộ lãnh đạo, quản lý dự tiết học của một giáo viên thông qua đó góp ý, rút kinh nghiệm và nâng cao chất lượng giảng học và học tập. Dự giờ được thực hiện theo hai hình thức là dự giờ được thông báo trước hoặc dự giờ đột xuất. Trong tiết dự giờ, để đánh giá hiệu quả và chất lượng của tiết học không thể thiếu Mẫu phiếu dự giờ của giáo viên hoặc lãnh đạo tham dự nhằm giúp đánh giá những ưu và nhược điểm của phần giảng dạy tiết học đó.

Mẫu phiếu dự giờ mà Hoatieu.vn giới thiệu sau đây dành cho mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông sử dụng cho các tiết dự giờ.

1. Mẫu phiếu dự giờ là gì?

Dự giờ là việc đồng nghiệp và cán bộ lãnh đạo, quản lý dự tiết học của một giáo viên thông qua đó góp ý, rút kinh nghiệm và nâng cao chất lượng giảng dạy. Mẫu phiếu dự giờ là mẫu phiếu được lập ra nhằm đánh giá năng lực của học sinh và của cả giáo viên nên sau mỗi tiết dự giờ người dự giờ cần đánh giá kết quả buổi học đó.

2. Mẫu phiếu đánh giá bài dạy mới nhất theo công văn 5555

PHIẾU DỰ GIỜ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC

Họ và tên giáo viên dạy: …………………………………………………………….

Đơn vị công tác:……………………………………………………………………….

Tên bài (chủ đề):………………………………………………………………………

....................................................................................................................................

Môn:…...........................................tiết……..ngày dạy……………………………………………

Họ và tên người dự:…………………………………………………………………. . Chuyên môn: …………………………...Đơn vị công tác…………………………………

I. Phần ghi nhận:

Hoạt động Thầy và Trò

Nội dung

Nhận xét

II. PHẦN CHO ĐIỂM

Nội dung

Tiêu chí

Điểm chuẩn

Điểm đạt

1. Kế hoạch và tài liệu dạy học

1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.

1,5

2. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

1,5

3. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.

1,5

4. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.

1,5

2. Tổ chức hoạt động học cho học sinh

5. Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập.

2,0

6. Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh.

1,5

7. Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

1,5

8. Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh.

2,0

3. Hoạt động của học sinh

9. Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp.

2,0

10. Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập.

1,5

11. Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

2,0

12. Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

1,5

Tổng cộng

20,0

II. PHẦN NHẬN XÉT (Ghi đầy đủ nhận xét cho từng hoạt động)

1. Kế hoạch và tài liệu dạy học

....................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

........................................................................................................................................

2. Tổ chức hoạt động học cho học sinh

....................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

........................................................................................................................................

3. Hoạt động của học sinh

....................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

........................................................................................................................................

III. XẾP LOẠI: ....................................................................................................................................

* Ghi chú: Cách xếp loại:

Loại Giỏi: a) Điểm tổng cộng đạt từ 17,0 – 20,0 điểm;

b) Tất cả các tiêu chí đạt từ 1,25 điểm trở lên.

Loại Khá: a) Điểm tổng cộng đạt từ 13,0 – dưới 17,0 điểm;

b) Tất cả các tiêu chí đạt từ 1,0 điểm trở lên.

Loại Trung bình: a) Điểm tổng cộng đạt từ 10 – dưới 13,0 điểm;

b) Tất cả các tiêu chí đạt từ 0,75 điểm trở lên.

Loại yếu, kém: Điểm tổng cộng đạt dưới 10 điểm;

* Lưu ý:

- Trường hợp giờ dạy có nhiều giáo viên đánh giá, điểm trung bình của giờ dạy có thể để điểm lẻ làm tròn đến 0,25đ. Việc cho điểm phải dựa trên phân tích các ưu, khuyết điểm và mức độ cần đạt của từng tiêu chí.

- Trường hợp đủ điểm, nhưng không đủ các điều kiện xếp loại thì được xếp loại dưới liền kề.

.............................., ngày tháng năm ....

Giáo viên dự giờ

(Ký và ghi rõ họ tên)

3. Mẫu phiếu dự giờ số 2

Mẫu phiếu dự giờ

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ..........

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU GHI NHẬN, ĐÁNH GIÁ BÀI DẠY, CHỦ ĐỀ DẠY HỌC BẬC TRUNG HỌC

Họ và tên giáo viên dạy: .....................................................................

Trường: ................................................................................................

Lớp:........................................

Môn: ............................ Tên bài (chủ đề):............................................................

Thời gian: ………………………………………………………………………………...…………..

Họ và tên người dự: .......................................................... Chuyên môn: ...........................

Đơn vị công tác: ................................................................................................

Phần ghi nhận:

Nội dung hoạt động

Tiến trình hoạt động của GV, HS

Nhận xét, đánh giá, góp ý

Phần đánh giá

Nội dung

Tiêu chí

Đánh giá

Tốt

9-10

Khá

7-8

T.B

5-6

Yếu

3-4

Kém

1-2

1. Kế hoạch và tài liệu dạy học

(20 điểm)

1.1 Xác định đầy đủ, hợp lý mục tiêu, nội dung, phương pháp và các thiết bị dạy học trong kế hoạch dạy học.

1.2. Thiết kế rõ ràng, đầy đủ, hợp lý chuỗi hoạt động học của học sinh, phù hợp với mục tiêu, nội dung dạy học.

2. Giáo viên tổ chức hoạt động học

(40 điểm)

2.1. Thực hiện sinh động việc chuyển giao nhiệm vụ học tập; tổ chức nội dung chuỗi hoạt động học đầy đủ, đúng kế hoạch.

2.2. Vận dụng hiệu quả, sinh động các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, xử lý linh hoạt các tình huống sư phạm.

2.3. Các kiến thức tổng hợp, kết luận được nêu lên chính xác, đầy đủ.

2.4. Thực hiện hợp lý, hiệu quả việc lồng ghép các thông tin, kiến thức thực tiễn, tích hợp.

3. Học sinh thực hiện hoạt động học

(40 điểm)

3.1. Học sinh tích cực, chủ động, hợp tác cùng nhau và cùng giáo viên trong thực hiện các hoạt động học tập.

3.2. Các đối tượng học sinh đều tham gia vào các hoạt động học, phù hợp với trình độ bản thân.

3.3. Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

3.4. Học sinh vận dụng được các kiến thức, kĩ năng, thái độ vào các luyện tập, tình huống cụ thể, thực tiễn cuộc sống.

Tổng điểm (Đ): …………………………………… Đánh giá chung: ……………………………

(Loại Giỏi: Đ ≥ 85, điểm mỗi tiêu chí (ĐTC) ≥ 6, Loại Khá: 65 ≤ Đ ≤ 84, ĐTC ≥ 5,

Loại Trung bình: 50 ≤ Đ ≤ 64, Chưa đạt yêu cầu: các trường hợp còn lại.)

Nhận xét chung:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

......, ngày ..... tháng ......năm ............

Người dự

4. Mẫu phiếu dự giờ số 3

SỞ GD-ĐT………………

TRƯỜNG………………

TRƯỜNG………………

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU DỰ GIỜ

Họ tên người dạy:……………………………………………………………………………

Tên bài:…………………………………………………………Tiết PPCT………………….

Môn:……………………Lớp:……………Tiết thứ :……………..Ngày dạy:…………………

Họ tên người cùng dự:…………………………………………………………………………

I. Tóm tắt tiến trình bài giảng:

Các bước và thời gian

Diễn biến bài giảng

(Theo nội dung cần trao đổi)

Nhận xét

(Ưu, nhược điểm)

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

…………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

……………………………………….

……………………………………….

……………………………………….

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

………………………………………

……………………………………..........

II. Nhận xét chung:

..........................................................................................

III. Thống nhất xếp loại:

Các mặt

Tiêu chí đánh giá

Điểm tối đa

Điểm đánh giá

Nhận xét

Nội dung (6 điểm)

1. Đầy đủ, chính xác, hệ thống, tập trung vào kiến thức trong tâm bài học

2,5

2. Đạt được các yêu cầu theo chuẩn kiến thức và kĩ năng.

2,0

3. Có tính cập nhật, liên hệ thực tiển thể hiện tính giáo dục.

1,5

Phương pháp (10 điểm)

4. Tổ chức hoạt động học tập linh hoạt sáng tạo và phù hợp để đạt mục tiêu bài học.

2,5

5. Thiết bị đồ dùng tư liệu,…được sử dụng hợp lí, hiệu quả.

1,0

6. Các bài tập/nhiệm vụ giao cho học sinh đa dạng, chú ý tính phân hoá cho đối tượng, kích thích cho học sinh học tập sáng tạo.

2,0

7. Học sinh tham gia học tập

* Chủ động tích tực tự giác.

* Sáng tạo phù hợp với nhận thức từng đối tượng.

* Có sự tương tác, hợp tác.

3,0

8. HS được tạo điều kiện liên hệ những kiến thức đã biết để phát hiện kiến thức mới, rèn luyện kĩ năng, vận dụng vào thực tế.

1,0

9. Phân bố thời gian cho các hoạt động hợp lí. Đảm bào thời gian quy định

0,5

Đánh giá

(4 điểm)

10. Tổ chức hoạt động đánh giá linh hoạt phù hợp, kết hợp đánhgiá của GV và HS.

1,0

11. HS có cơ hội tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.

1,0

12. Đạt được mục tiêu bài học.

2,0

Tổng cộng

20,0

Xếp loại

Ngày …… tháng …… năm 2….

NGƯỜI DẠY

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI ĐÁNH GIÁ

(Ký, ghi rõ họ tên)

* Cách xếp loại :

+ Loại giỏi: Điểm tổng cộng đạt từ 17-20 điểm, các yêu cầu 2,4,5,7,9, đạt điểm tối đa (Tổng cộng 9 điểm)

+ Loại khá: Điểm tổng cộng đạt từ 13-16,5 điểm, các yêu cầu 2,4,7 đạt điểm tối đa (tổng cộng 7,5 điểm)

+ Loại trung bình: Điểm tổng cộng đạt từ 10 -12,5 điểm, các yêu cầu 2 và 4 đạt điểm tối đa (tổng cộng 4,5 điểm)

+ Yếu, kém: (dưới 10 điểm)

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
3 38.609
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.