Mẫu giấy ủy quyền 2021

Giấy ủy quyền dùng trong rất nhiều trường hợp, cụ thể là khi người cần phải thực hiện thủ tục hành chính nào đó mà không thể tự mình đứng ra thực hiện thì ủy quyền cho người khác làm thay. Vậy, Giấy ủy quyền 2021 là gì, bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn.

1. Ủy quyền là gì?

Uỷ quyền được hiểu là cá nhân hoặc tổ chức cho phép cá nhân hoặc tổ chức khác có quyền đại diện mình quyết định, thực hiện một hành động pháp lý nào đó, tuy nhiên họ vẫn phải chịu trách nhiệm đối với việc cho phép hay uỷ quyền đó. Đồng thời, ủy quyền là căn cứ làm phát sinh quan hệ giữa người đại diện và người được đại diện, đồng thời nó cũng là cơ sở để người ủy quyền tiếp nhận các kết quả pháp lý do hoạt động ủy quyền mang lại.

2. Hình thức ủy quyền

Thông thường, hình thức ủy quyền là bằng văn bản (có thể có hoặc không công chứng, chứng thực tùy vào từng trường hợp cụ thể). Dưỡi đây là mẫu giấy ủy quyền thực tế bạn đọc có thể tham khảo:

Mẫu giấy ủy quyền giấy tờ nhà đất
Mặt trước giấy ủy quyền mới 2021

Giấy ủy quyền mới 2020
Mặt sau giấy ủy quyền 2021

3. Một số mẫu giấy ủy quyền thường gặp

3.1 Mẫu ủy quyền cá nhân số 1

Mẫu ủy quyền dành cho cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————- o0o ————

GIẤY ỦY QUYỀN

- Căn cứ Bộ luật dân sự 2015

- Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.

Hôm nay, ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có:

I. BÊN ỦY QUYỀN:

Họ và tên: ……………………………………………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………...

…………………………….…………………………………………………………

Số CMTND/CCCD: ………....Ngày cấp: ………………

Nơi cấp: ……………….....................................

Quốc tịch: …………………………………………………

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Họ và tên: ……………………………………………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………...

Số CMTND: …………………. Ngày cấp: ……………………

Nơi cấp: ……………….....................................

Quốc tịch: …………………………………………………………………………...

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

1. Phạm vi Ủy quyền

………………………………………………………………………………………

2. Thời gian Ủy quyền

………………………………………………………………………………………

IV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

1. Quyền và nghĩa vụ của Bên Ủy quyền

………………………………………………………………………………………

2. Quyền và Nghĩa vụ của Bên được Ủy quyền

………………………………………………………………………………………

V. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

- Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

- Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.

BÊN ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

3.2 Mẫu đơn ủy quyền cá nhân số 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------- o0o -----------------

GIẤY ỦY QUYỀN

(Dành cho cá nhân)

- Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.

......., ngày...... tháng...... năm 20...... ; chúng tôi gồm có:

I. BÊN ỦY QUYỀN:

Họ tên:.........................................................................................................................

Địa chỉ:.........................................................................................................................

Số CMND: .................................Cấp ngày: ............................Nơi cấp:..........................

Quốc tịch:....................................................................................................................

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Họ tên:..........................................................................................................................

Địa chỉ:.........................................................................................................................

Số CMND: .................................Cấp ngày: ............................Nơi cấp:..........................

Quốc tịch:.....................................................................................................................

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

IV. CAM KẾT

- Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

- Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành .......... bản, mỗi bên giữ ......... bản.

BÊN ỦY QUYỀN
(Ký, họ tên)
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, họ tên)

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

3.3 Giấy ủy quyền theo mẫu 13-HSB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ỦY QUYỀN

1. Người ủy quyền:

Họ và tên: ..........................................., sinh ngày ....... /...... /..........

Mã số BHXH:........................................

Loại chế độ được hưởng: ....................................................................

Số điện thoại liên hệ:.............................................

Số CMND/số căn cước công dân/số hộ chiếu/: ................. do.......................... cấp ngày .../......./......

Nơi cư trú (1): ......................................................................................

2. Người được ủy quyền:

Họ và tên: ..............................................., sinh ngày ......... /........ /..........

Số CMND/số căn cước công dân /hộ chiếu/:.................. do.......................... cấp ngày .../......./......

Nơi cư trú (1): ...........................................................................

Số điện thoại:..........................................

III. Nội dung ủy quyền(2):

....................................................................................................................................................................................................................................................................

IV: Thời hạn ủy quyền: (3)..........................................

Chúng tôi cam kết chấp hành đúng nội dung ủy quyền như đã nêu ở trên.

Trong trường hợp người ủy quyền (người hưởng chế độ) xuất cảnh trái phép hoặc bị Tòa án tuyên bố là mất tích hoặc bị chết hoặc có căn cứ xác định việc hưởng BHXH không đúng quy định của pháp luật thì Tôi là người được ủy quyền cam kết sẽ thông báo kịp thời cho đại diện chi trả hoặc BHXH cấp huyện. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật và hoàn trả lại tiền nếu không thực hiện đúng cam kết./.

......, ngày ... tháng ... năm ....

Chứng thực chữ ký
của người ủy quyền (4)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

........., ngày ... tháng ... năm ....

Người ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

..........., ngày .... tháng .... năm .....

Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

3.4 Giấy ủy quyền ký giấy tờ Công ty

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------

GIẤY UỶ QUYỀN

- Căn cứ vào Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13;

- Căn cứ Luật doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13;

- Căn cứ vào Điều lệ hiện hành của Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn xây dựng Việt Nam;

- Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của ……….. Nghị quyết số …/….. ngày …./…./….của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần ……….;

- Căn cứ Quyết định số … ngày …/…/….. của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần ……… về việc phân công, ủy quyền cho ……;

NGƯỜI UỶ QUYỀN: Ông (bà):....................................................

Giám đốc ……………………............. Công ty Cổ phần …….…..................

Số CMTND: …………........., ngày cấp …..................……, nơi cấp ……........…...

NGƯỜI NHẬN ỦY QUYỀN: Ông (bà):.........................................................

Phó giám đốc ……………....................... Công ty Cổ phần …….........…….......

Số CMTND: ……...............…., ngày cấp …..........…, nơi cấp .....................

Bằng giấy ủy quyền này Người Nhận uỷ quyền được quyền thay mặt Người Ủy quyền thực hiện các công việc sau:

Điều 1: Phân công và ủy quyền cho Ông/ Bà ….. - Phó Giám đốc …….như sau:

1. Được quyền quyết định và ký các văn bản quản lý phục vụ hoạt động của ………..............….. theo quy định tại các Khoản 1 Điều 13 Quy chế Tổ chức và hoạt động của ……..................………ban hành kèm theo Nghị quyết số …/….của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần ……................................…….. (sau đây gọi tắt là Quy chế).

2. Được toàn quyền quyết định và ký kết các hợp đồng dịch vụ ……................................

3. Được ký kết các hợp đồng chuyển nhượng ……...........................….. cho Công ty sau khi được cấp có thẩm quyền của Công ty chấp thuận.

4. Được toàn quyền quyết định ký kết các hợp đồng thuê chuyên gia biên soạn, biên tập các vấn đề nghiên cứu khoa học về lĩnh vực kinh doanh ……...........................……, kinh doanh dịch vụ ….....................……;

5. Được ký kết hợp đồng lao động với cán bộ quản lý, nhân viên của ……........................…. Đối với những chức danh quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Hội đồng quản trị, Giám đốc …..........................…….. được ký hợp đồng lao động sau khi có quyết định bổ nhiệm.

6. Được quyền ký các hợp đồng với cộng tác viên phục vụ hoạt động kinh doanh của Sàn …...............................…theo quy định của Quy chế.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi Giám đốc có quyết định thay thế hoặc Quản lý ….....................…….. bị cách chức, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc từ chức.

Điều 3: Ông/ Bà ……………………. và các bộ phận liên quan của ………… có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

GIÁM ĐỐC
(Ký và ghi rõ họ tên)

3.5 Mẫu giấy ủy quyền giấy tờ nhà đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————- o0o ————

GIẤY ỦY QUYỀN

- Căn cứ Bộ luật dân sự 2015

- Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.

..............., ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có:

I. BÊN ỦY QUYỀN:

Họ và tên: ……………………………………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………

…………………………….…………………………………………………

Số CMTND/CCCD: ………....Ngày cấp: ………………

Nơi cấp: ……………….....................................

Quốc tịch: …………………………………………………

Số điện thoại: ................................................

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Họ và tên: ……………………………………………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………...

Số CMTND/CCCD: …………………. Ngày cấp: ……………………

Nơi cấp: ……………….....................................

Quốc tịch: …………………………………………………………………………...

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

Do tôi bận việc gia đình nên làm giấy ủy quyền này. Tôi là .........................., sinh năm ........, số CCCD .......................... ủy quyền cho anh/chị .............................., sinh năm ..........., số CCCD ............................ thay mặt tôi trực tiếp đến Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai ở địa chỉ ........................................để làm các thủ tục liên quan Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số .............. thửa ............, tờ bản đồ ............., cấp ngày .................và nhận kết quả quyền sử dụng đất theo đúng quy định của Pháp luật.

IV. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

- Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

- Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

- Việc ủy quyền hai bên là hoàn toàn tự nguyện.

Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.

Kính mong cơ quan có thẩm quyền tạo điều kiện giúp đỡ.

BÊN ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

Chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền:

Ngày  ... tháng ... năm..... (Bằng chữ: ................................................)

Tại UBND xã ..............., huyện .............., tỉnh .......................

Tôi ............................, chủ tịch UBND xã ..............., huyện .............., tỉnh .................

CHỨNG THỰC 

Các ông/bà có tên sau đây:

Ông/bà:............................Số CCCD:...........................
Ông/bà:............................Số CCCD:...........................

Các ông bà có tên trên cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản và đã cùng ký vào giấy tờ, văn bản này trước mặt ông ................. là người tiếp nhận hồ sơ.

Công chức tiếp nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ tên)
CHỦ TỊCH UBND XÃ .......................

Ủy quyền là gì? Mẫu giấy ủy quyền 2021

4. Hướng dẫn cách viết Giấy ủy quyền

Cách viết Giấy ủy quyền cũng tương tự các loại đơn từ và giấy tờ khác, biểu mẫu này cũng được bày trang trọng, bao gồm các thành phần quốc hiệu, tên loại giấy tờ, nội dung trình bày.... Bạn hãy đọc kỹ nội dung về cách ghi Giấy ủy quyền để tránh nhầm lẫn, sai xót khi biên soạn giấy tờ.

  • Quốc hiệu tiêu ngữ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  • Tên loại giấy tờ

GIẤY ỦY QUYỀN + sự việc mà bạn muốn ủy quyền

  • Bên ủy quyền

Họ và tên, sinh năm, số CMND, Hộ khẩu thường trú

  • Bên nhận ủy quyền

Họ và tên, sinh năm, số CMND, Hộ khẩu thường trú

  • Nội dung ủy quyền

Trình bày toàn bộ nội dung vụ việc ủy quyền, ghi rõ giấy ủy quyền này có giá trị từ ngày .... đến ngày ..... Khi làm xong văn bản bạn phải làm ít nhất là 03 bản, 2 bên phải đến UBND cấp xã (Tư Pháp) hoặc Phòng Công chứng để chứng thực chữ ký ủy quyền (nếu giấy ủy quyền giữa các cá nhân trong pháp nhân).

Sau này, nếu 2 bên có xảy ra tranh chấp thì Tòa án sẽ căn cứ vào văn bản này mà giải quyết.

5. Giá trị pháp lý Giấy ủy quyền cá nhân

Một trong những quan hệ ủy quyền phổ biến nhất là quan hệ ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân. Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 thì hoạt động ủy quyền cá nhân được thực hiện dưới các dạng chủ yếu sau:

  • Quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú (Điều 65, Bộ luật dân sự năm 2015);

Ví dụ: Ông A cư trú tại Nam Định vào thành phố Hồ Chí Minh lập nghiệp có thể ủy quyền cho bà B ở nhà quản lý tài sản khi ông A vắng mặt tại địa phương.

  • Ủy quyền giữa các cá nhân trong nội bộ pháp nhân, công ty hoặc doanh nghiệp (Điều 83, 85 Bộ luật dân sự năm 2015 về cơ cấu tổ chức pháp nhân và đại diện của pháp nhân).

Ví dụ: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân khác (phó giám đốc/trưởng phòng) thực hiện cá nhiệm vụ của công ty thuộc thẩm quyền của người đại điện theo pháp luật.

  • Chủ thể của các giao dịch dân sự là hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác... có thể ủy quyền cho một cá nhân để đại điện thực hiện các giao dịch dân sự cho mình (Điều 101, Bộ luật dân sự năm 2015);

Ví dụ: Khi hộ gia đình bị nhà nước thu hồi đất thì có thể ký hợp đồng ủy quyền để có một cá nhân đại điện hộ gia đình tham gia giải quyết các vấn đề liên quan đến việc nhận tiền đền bù, khiếu nại giải quyết tranh chấp, đưa ra ý kiến khác nhằm bảo vệ lợi ích chung của hộ gia đình đó thông qua các cuộc họp...

Về nguyên tắc hoạt động ủy quyền cần xác lập những nội dung quan trọng tiên quyết như sau:

  • Xác lập quan hệ ủy quyền bằng văn bản: Quan hệ ủy quyền, đại diện theo ủy quyền phải được xác lập bằng văn bản theo đúng quy định tại Điều 135, Bộ luật dân sự năm 2015 về căn cứ xác lập quyền đại điện.
  • Quy định cụ thể về thời hạn ủy quyền: Quan hệ ủy quyền cần xác lập thời hạn ủy quyền cụ thể theo thỏa thuận hoặc theo quy đinh của pháp luật (điều 140, bộ luật dân sự năm 2015 về thời hạn đại điên).
  • Quy định về nội dung ủy quyền (phạm vi ủy quyền): Người ủy quyền chỉ được thực hiện các nội dung công việc dựa trên phạm vi ủy quyền theo đúng quy định tại Điều 141, Bộ luật dân sự năm 2015 về phạm vi đại điện ủy quyền.
  • Bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền có thể phát sinh các quyền và nghĩa vụ cụ thể dựa trên nội dung của hợp đồng ủy quyền (Theo quy định từ Điều 274 đến 291 của Bộ luật dân sự năm 2015). Điều này được hiểu là Bên nhận ủy quyền có thể được hưởng một khoản thù lao theo sự thỏa thuận của các bên và cũng phát sinh các nghĩa vụ phải thực hiện đúng, đủ không trái với nội dung ủy quyền. Đồng thời, nếu vi phạm cũng phát sinh nghĩa vụ bồi thường hoặc nghĩa vụ liên đới chịu trách nhiệm căn cứ vào nội dung thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền.

Lưu ý: Về sự khác nhau về tên gọi giữa giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền. Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 không tồn tại khái niệm giấy ủy quyền mà chỉ có quy định về hợp đồng ủy quyền (theo quy định từ Điều 562 đến Điều 569 của Bộ luật dân sự năm 2015). Như vậy, có thể thấy rằng tên gọi giấy ủy quyền là tên gọi khác của hợp đồng ủy quyền, nếu sử dụng đúng thuật ngữ pháp lý chuyên ngành thì nên sử dụng khái niệm hợp đồng ủy quyền thay vì giấy ủy quyền như cách gọi và cách hiểu của người dân.

6. Giấy ủy quyền được chứng thực trong trường hợp nào?

Ngày 03/03/2020, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 01/2020/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Theo đó, việc ủy quyền thỏa mãn đầy đủ các điều kiện như không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản thì được thực hiện dưới hình thức chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền với 04 trường hợp sau:

  • Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;
  • Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;
  • Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa;
  • Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.

Đối với việc ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì không được yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền; người yêu cầu chứng thực phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Trên đây là ý kiến tư vấn cá nhân của Hoatieu.vn. Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Danh sách các văn phòng công chứng tại Hà Nội, Hợp đồng thuê mượn nhà ở có phải công chứng? từ chuyên mục Phổ biến pháp luật của trang Hoatieu.vn.

Đánh giá bài viết
465 1.444.326
0 Bình luận
Sắp xếp theo