Giáo án Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Học kì 2 (2 Bộ)
Tài liệu này không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro. Tìm hiểu thêm »
Giáo án Word Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Học kì 2
Giáo án Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Học kì 2 gồm 2 bộ, mang đến đầy đủ kế hoạch bài dạy từ tuần 19 đến 35 của HK2, soạn theo chuẩn CV2345, dành cho giáo viên tham khảo nhằm phục vụ cho công tác soạn giáo án. Sau đây là nội dung chi tiết Giáo án môn Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối Kì 2, mời các bạn cùng tham khảo.
- Giáo án Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức cả năm
- Giáo án Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Học kì 1
Tài liệu này gồm 2 bộ Giáo án Word Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức HK1, trong đó:
- Bộ số 1 đủ học kì 2, soạn theo Công văn 2345.
- Bộ số 2 đủ học kì 2, soạn theo chuẩn yêu cầu cần đạt.
Giáo án Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Học kì 2 theo CV2345 Bộ 1
Tiết - BÀI 1: CHUYỆN BỐN MÙA (TIẾT 1+ 2)
ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Chuyện bốn mùa. Biết đọc lời đổi thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu.
- Đọc hiểu:
+ Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ (đam chồi, đơm…).
+ Nhận biết được 4 nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa. Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: nhận biết được bốn mùa xuân, hạ, thu, đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống.
- Biết nói câu nêu đặc điểm từng mùa trong năm.
- Nhận diện được đặc điểm thể loại truyện cổ tích (loại truyện cổ tích về các hiện tượng thiên nhiên). Từ đó, HS có trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên (dựa vào nội dung câu chuyện và tranh minh hoạ). Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
1.2. Năng lực chung
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo;
2. Phẩm chất
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên, đất nước.
- Chăm chỉ: chăm học.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- Máy tính; máy chiếu; clip, slide tranh ảnh minh họa trong bài, ...
- Video/clip vể các hiện tượng thời tiết ở một số vùng miền.
- Phiếu thảo luận nhóm.
2. HS:
- SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
|
Hoạt động của GV |
Hoạt động của HS |
|
Tiết 1 1. HĐ mở đầu (8p) - Giới thiệu ngắn gọn về chương trình sách giáo khoa Tiếng Việt 2, tập hai. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm, hỏi về nội dung tranh. => GV giới thiệu tới chủ đểm: Vẻ đẹp quanh em - GV chiếu clip về các hiện tượng thời tiết ở một số vùng miền cho HS quan sát. - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói về thời tiết ngày hôm nay tại nơi em ở.
- GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Bài đọc hôm nay sẽ giúp các con hiểu rõ hơn về đặc điểm thời tiết của từng mùa trong năm. - GV ghi bảng tên bài: Chuyện bốn mùa. 2. HĐ khám phá kiến thức HĐ1: Đọc văn bản (25 – 27p) a. GV đọc mẫu. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, hỏi về nội dung tranh.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. Lời đối thoại giữa các nhân vật được đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện sự thân thiết. Lưu ý: Khi đọc xong đoạn 1 (từ đầu đến rước đèn, phá cỗ), để thu hút HS vào nội dung sẽ đọc, GV nên dừng lại và hỏi một HS: Còn nàng tiên mùa đông thì sao nhỉ? Liệu mọi người có thích mùa đông không? Các em thử đoán xem . Sau đó, GV đọc tiếp 2 đoạn còn lại. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào em cảm thấy khó đọc? - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức cho HS luyện đọc. - GV hướng dẫn cách đọc: Lời của 4 cô tiên cần đọc rõ ràng, biểu cảm, thể hiện ngữ điệu nhí nhảnh, hổn nhiên; lời của bà Đất thì đọc với ngữ điệu trầm lắng; phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật; ngắt nghỉ đúng đấu câu. - GV mời 3-4 HS đọc lời của 4 cô tiên, lời của bà Đất. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2)
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em chưa hiểu nghĩa? (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng túng). - GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để giúp HS hiểu nghĩa từ bập bùng (trong bập bùng bếp lửa), nhà sàn,.. v GV mở rộng: Em hãy đặt câu có chứa từ bập bùng/đâm chồi nảy lộc. - GV nhận xét, tuyên dương. c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ thơ giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm - GV đánh giá, biểu dương. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 HĐ2: Đọc hiểu (15p) * Câu 1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho những mùa nào trong năm? - GV nêu câu hỏi. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Một năm thường có 4 mùa: xuân, hạ, thu và đông. - GV hỏi thêm: Vì sao nàng Xuân lại tượng trưng cho mùa xuân?
* Câu 2: Theo nàng tiên mùa hạ, vì sao thiếu nhi thích mùa thu ? - GV nêu câu hỏi 2. - GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 để tìm câu trả lời. - GV và HS nhận xét, thống nhất câu trả lời đúng. * Câu 3: Dựa vào bài đọc, nói tên mùa phù hợp với mỗi tranh. - Gọi HS đọc câu hỏi 3. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 và đoạn 2. - Gv chiếu tranh cho HS quan sát - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bốn: Có tất cả 4 tranh, hãy quan sát lần lượt từng tranh và cho biết tên mùa ứng với mỗi tranh. + GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. * Câu 4. Vì sao bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu? - Bước 1: GV yêu cầu HS thực hành cá nhân: đọc thầm lại đoạn cuối bài. - Bước 2: Cho HS trao đổi theo nhóm bốn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, động viên HS và nhóm HS. Lớp bình chọn HS trình bày hay nhất.
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ giúp em nhận biết được một năm có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa lại có một vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. v GV nêu câu hỏi liên hệ: - Theo em, bây giờ đang là mùa nào trong năm? Và mùa đó có gì đặc biệt? - Em thích mùa nào nhất? Vì sao em thích? 3. Thực hành, luyện tập (15p) HĐ3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài trước lớp. - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc. - GV nhận xét, biểu dương. HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? a. Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò chuyện. b. Các cháu đểu có ích, đều đáng yêu. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: đọc thầm lại 2 câu trong bài, suy nghĩ tìm câu trả lời. - GV hỏi thêm: + Vì sao câu “Các cháu đểu có ích, đều đáng yêu.” là câu nêu đặc điểm? + Tại sao câu “Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò chuyện.” không phải là câu nêu đặc điểm? - GV và HS thống nhất đáp án đúng. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm Câu 2. Trò chơi : Hỏi nhanh đáp đúng - GV nêu yêu cầu của trò chơi. - GV mời 2 HS hỏi - đáp theo mẫu: Hỏi: - Mùa xuân có gì? Đáp: - Mùa xuân có … - Để giúp HS phát triển vốn từ, GV nên động viên HS đưa ra các cách trả lời khác nhau cho cùng một câu hỏi. Ngoài câu trả lời như của bạn, chúng ta còn có câu trả lời nào khác?
- GV tổ chức cho HS thực hành hỏi – đáp trong nhóm bốn. GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV mời 2, 3 nhóm thực hiện trò chơi trước lớp. Các nhóm thay nhau hỏi - đáp (Nhóm 1 hỏi - nhóm 2 trả lời; Nhóm 2 hỏi - nhóm 1 trả lời). Nhóm chiến thắng là nhóm nói được nhanh hơn, trả lời đúng hơn và rõ ràng. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn dò HS: + Ghi nhớ các mùa trong năm và vẻ đẹp riêng biệt của mỗi mùa. + Chuẩn bị cho bài học sau.
|
- HS chú ý lắng nghe - HS nêu ND tranh: hình ảnh hai bạn nhỏ đang suy nghĩ, khám phá về thế giới xung quanh. - HS chia sẻ ý kiến:
- HS xem video/clip.
- HS thực hành cặp đôi: chia sẻ, góp ý. - Một số HS nói trước lớp - HS chú ý lắng nghe
- HS mở vở, ghi tên bài học.
- HS quan sát tranh minh hoạ và nêu. Dự kiến CTL: Tranh vẽ 4 cô gái (4 cô tiên) đang đứng xung quanh một bà cụ. Mỗi cô tiên có một vẻ đẹp, một kiểu trang phục khác nhau. Cô thì có vòng hoa rực rỡ trên đầu. Cô thì cầm quạt. Cô thì mặc nhiểu váy áo có vẻ như rất lạnh. Cô thì tay cầm giỏ hoa quả. Họ đang nói chuyên rất vui vẻ với bà cụ. - HS lắng nghe và đọc thầm theo.
- HS trả lời: Bài đọc chia làm 3 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến rước đèn, phá cỗ. + Đoạn 2: tiếp theo đến trong chăn . + Đoạn 3: phần còn lại - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) và sửa lỗi phát âm. - HS nêu như bập bùng , bếp lửa, đâm chồi , nảy lộc, sung sướng,.. - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh). - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo.
- 3-4 HS đọc lời của 4 cô tiên, lời của bà Đất. - HS luyện đọc các câu dài. VD: Nhưng nhờ có em Hạ/ cây trong vườn/ mới đơm trái ngọt,/ học sinh/ mới được nghỉ hè.; Có em/ m ới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người/ mới có giấc ngủ ấm trong chãn.; Bốn nàng tiên mải chuyện trò,/ không biết/ bà Đất đã đến từ ỉúc nào.; Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân vê/ cây cối/ đâm chồi nảy lộc:,.... - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý cách đọc. - HS nêu từ cần giải nghĩa. - HS khác giải nghĩa. VD: + Đâm chồi: mọc ra những mầm non. + Đơm: nảy ra. - HS quán sát, giải nghĩa theo ý hiểu của mình. VD: + bập bùng: từ gợi tả ánh lửa cháy không đều, khi bốc cao, khi hạ thấp. - 2 – 3 HS đặt câu. VD: Lửa cháy bập bùng./ Mùa xuân tới, cây cối đâm chồi nảy lộc.
- HS luyện đọc trong nhóm và góp ý cho nhau. - 2 – 3 nhóm thi đọc.
- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất.
- Cả lớp đọc thầm cả bài. - 1 HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi.
- HS suy nghĩ, xung phong phát biểu: Bốn nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa xuân, hạ, thu, đông. - HS chú ý - Dự kiến CTL: Vì khi nàng Xuân xuất hiện thì cây cối đâm chồi nảy lộc.
- HS đọc lại đoạn 1: + Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. + HS trả lời trước lớp: VD: Vì không có mùa thu thì không có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ,.... + Dưới lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung - 2 HS đọc nối tiếp câu hỏi. - Cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 và đoạn 2. - HS quan sát tranh. - HS làm việc nhóm, quán át từng tranh, chia sẻ trong nhóm, thống nhất phương án trả lời.
- Đại diện một số nhóm trình bày (kết hợp chỉ trên tranh minh hoạ). Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố sung. - HS chú ý. Đáp án: tranh 1 - mùa xuân; tranh 2 - mùa đông; tranh 3 - mùa hạ ; tranh 4 - mùa thu . - Từng HS tự đọc thầm lại đoạn cuối bài, suy nghĩ câu trả lời. - HS trao đổi nhóm: + Từng HS nêu ý kiến + Nhóm góp ý, thống nhất đáp án - Đại diện một số nhóm trình bày (kết hợp chỉ trên tranh minh hoạ). Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố sung. - HS chú ý. Đáp án: Xuân làm cho cây lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân vể cây cối đâm chồi nảy lộc. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - 1, 2 HS nhắc lại nội dung - HS liên hệ thực tế, chia sẻ cảm nhận của mình trước lớp.
- HS chú ý lắng nghe. - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm theo - HS đọc lại
- 2,3 HS đọc to yêu cầu bài. - 1 HS khác đọc hai câu trong bài. - HS làm việc cá nhân. - HS nêu đáp án: Câu nêu đặc điểm là câu b: Các cháu đểu có ích, đều đáng yêu. - HS giải thích: + Câu b là câu nêu đặc điểm vì có các từ ngữ chỉ đặc điểm có ích, đáng yêu. + Vì câu a là câu nêu hoạt động và có từ ngữ chỉ hoạt động trò chuyện.
- HS chú ý.
- HS chú ý. - 2 HS thực hành hỏi - đáp theo mẫu: VD: HS1: Hỏi: - Mùa xuân có gì? HS2: Đáp: - Mùa xuân có cây cối đâm chồi nảy lộc . - Cả lớp theo dõi, góp ý. - HS thực hành nêu những lời đáp khác nhau: VD: Mùa xuân có những tia nắng ấm áp. / Mùa xuân có chồi non lộc biếc./ Mùa xuân có cây lá xanh tươi./ Mùa xuân có trăm hoa đua nở./... - HS thực hành hỏi – đáp trong nhóm. + Từng HS thay nhau hỏi - đáp về 4 mùa xuân, hạ, thu, đông theo mẫu.
- HS tham gia trò chơi. - Dưới lướp theo dõi, nhận xét, bình chọn nhóm chiến thắng - HS chú ý.
- HS chia sẻ cảm nhận. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. |
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ
...
Giáo án Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Học kì 2 Bộ 2
TUẦN 19
Tập đọc (Tiết 1+2)
BÀI 1: Chuyện bốn mùa
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện.
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
|
Hoạt động của GV |
Hoạt động của HS |
|
1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh. - GV hỏi: + Tranh vẽ ai? + Họ làm những gì ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ, rành rẽ. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong chăn. + Đoạn 2: Còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập bùng,… - Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có giấc ngủ ấm trong chăn.// Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.10. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - HDHS đóng vai để chơi trò chơi Hỏi nhanh đáp đúng - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. |
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm đôi.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong năm. C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi thích mùa thu vì có đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ. C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 : mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh 4: mùa thu. C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.
- HS lắng nghe, đọc thầm. - 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc. - 2-3 HS chia sẻ đáp án: a. Các cháu đều có ích, đều đáng yêu. - HS giải thích lý do.
- 1-2 HS đọc. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu. VD: HS1: Mùa xuân có gì ? HS 2: Mùa xuân có hoa đào, hoa mai, bánh chưng. - 4-5 nhóm lên bảng.
- HS chia sẻ. |
...
>> tải file về máy để xem trọn bộ Giáo án Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức Học kì 2!
Mời các bạn tham khảo các bài khác trong chuyên mục Giáo án - Bài Giảng của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Nguyễn Thị Hải Yến
- Ngày:
-
Xem thử Giáo án Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Học kì 2
284,3 KB -
Giáo án Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Học kì 2 theo CV2345 (Bộ 1)
10,2 MB -
Giáo án Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Học kì 2 (Bộ 2)
Nhiều người quan tâm
Thông tin thanh toán nhanh
Giáo án Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Học kì 2 (2 Bộ)
99.000đ
Vui lòng nhập số điện thoại hoặc email.
KH khi chuyển khoảnTham khảo thêm
-
Powerpoint Hoạt động trải nghiệm 2 KNTT Tuần 15: Việc làm của mình không cần ai nhắc
-
Powerpoint Hoạt động trải nghiệm 2 KNTT Tuần 14: Nghĩ nhanh, làm giỏi tích hợp AI
-
Powerpoint Hoạt động trải nghiệm 2 KNTT Tuần 17: Hành trang lên đường
-
Powerpoint Hoạt động trải nghiệm 2 KNTT Tuần 18: Người trong một nhà
-
Powerpoint Hoạt động trải nghiệm 2 KNTT Tuần 13: Em tự làm lấy việc của mình
-
Powerpoint Hoạt động trải nghiệm 2 KNTT Tuần 16: Lựa chọn trang phục
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án lớp 2 tải nhiều
-
Giáo án Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (Đầy đủ cả năm)
-
Giáo án Tự nhiên và xã hội lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (Đầy đủ cả năm)
-
Giáo án Hoạt động trải nghiệm lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (Đầy đủ cả năm)
-
Giáo án PowerPoint Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
-
Giáo án Đạo đức lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (Đầy đủ cả năm)
Giáo án tải nhiều
-
Giáo án Powerpoint Toán 10 Kết nối tri thức Học kì 2
-
Giáo án Powerpoint Toán 10 Kết nối tri thức Học kì 1
-
Giáo án Âm nhạc lớp 2 Kết nối tri thức Học kì 2
-
Giáo án Âm nhạc lớp 2 Kết nối tri thức Học kì 1
-
PowerPoint Tự nhiên và xã hội 3 Bài 17: Ôn tập chủ đề thực vật và động vật
-
PowerPoint Tự nhiên và xã hội 3 Bài 16: Sử dụng hợp lý thực vật và động vật
-
Giáo án điện tử Toán 10 Kết nối tri thức (Cả năm)
-
PowerPoint Tự nhiên và xã hội 3 Bài 15: Một số bộ phân của động vật và chức năng của chúng
-
PowerPoint Tự nhiên và xã hội 3 Bài 14: Chức năng một số bộ phận của thực vật
-
PowerPoint Tự nhiên và xã hội 3 Bài 13: Một số bộ phận của thực vật
Tải nhanh tài liệu
Giáo án Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Học kì 2 (2 Bộ)
Thông tin thanh toán nhanh
Giáo án Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Học kì 2 (2 Bộ)
99.000đ
Vui lòng nhập số điện thoại hoặc email.
KH khi chuyển khoản
Bài viết hay Giáo án lớp 2
-
PowerPoint Tiếng Việt 2: Ôn tập cuối học kì I - Ôn tập 1
-
PowerPoint Tự nhiên và xã hội 2 Bài 3: Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
-
PowerPoint Toán 2: Ôn tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100
-
PowerPoint Tiếng Việt 2 Bài 5: Em có xinh không?
-
PowerPoint Tiếng Việt 2 Bài 12: Viết về ông bà
-
Giáo án Sinh hoạt dưới cờ lớp 2: Môi trường xanh - Cuộc sống xanh tuần 29