Bộ đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 3 năm 2026 (Sách mới)

Tải về
Lớp: Lớp 3
Môn: Tiếng Việt
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Bộ đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 3 năm 2026-2027 có đáp án kèm ma trận 3 mức độ theo TT27, giúp học sinh ôn thi hiệu quả để đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra giữa HK1 tới đây. Cấu trúc mỗi Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Giữa học kì 1 đều gồm các câu hỏi trắc nghiệm phần đọc hiểu, câu hỏi phần kiểm tra viết, luyện từ và câu, tập làm văn. Mời các bạn cùng tham khảo.

Tài liệu này gồm 17 Đề kiểm tra giữa kì 1 Tiếng Việt 3, trong đó:

- 9 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt 3 sách Thống nhất (Kết nối tri thức)

  • 5 Đề có đáp án và hướng dẫn chấm + ma trận và bảng đặc tả (mới cập nhật)
  • 4 Đề còn lại không có đáp án và ma trận;

- 3 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt 3 CTST có đáp án;

- 5 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt 3 Cánh Diều có đáp án;

- File tải word dễ chỉnh sửa và in ấn;

- Lưu ý: Năm học 2026-2027 không sử dụng bộ sách Chân trời và Cánh Diều, tuy nhiên đề thi vẫn có giá trị tham khảo và được tặng kèm trong tài liệu này!

Đề thi giữa kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức

Ma trận, Bản đặc tả Đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt 3

BỘ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I

MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3 – NĂM HỌC 2026 – 2027

5 đề • Mỗi đề kèm ma trận và bảng đặc tả • Đáp án và hướng dẫn chấm

CĂN CỨ VÀ QUY ĐỊNH CHUNG

  • Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 (Quy định đánh giá học sinh tiểu học); Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT).
  • Phạm vi kiến thức: Tiếng Việt 3, học kì I, các bài từ tiết 1 đến tiết 56 (Ngày gặp lại, Về thăm quê, Cánh rừng trong nắng, Lần đầu ra biển, Nhật kí tập bơi, Tập nấu ăn, Mùa hè lấp lánh, Tạm biệt mùa hè, Đi học vui sao, Con đường tới trường, Lời giải toán đặc biệt, Bài tập làm văn, Bàn tay cô giáo, Cuộc họp của chữ viết, Thư viện, Ngày em vào đội); kiến thức: từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; câu kể, câu hỏi, câu cảm; dấu hai chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than; viết đoạn văn, tin nhắn, đơn, thông báo; ôn chữ hoa.
  • Thời gian làm bài: 70 phút. Cấu trúc đề: Phần Đọc 10 điểm (đọc thành tiếng 4 điểm + đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt 6 điểm); Phần Viết 10 điểm (chính tả 4 điểm + viết đoạn văn 6 điểm). Điểm môn Tiếng Việt = (điểm Đọc + điểm Viết) : 2, làm tròn thành số nguyên.
  • Ba mức độ nhận thức: Mức 1 – Nhận biết; Mức 2 – Thông hiểu; Mức 3 – Vận dụng. Mỗi đề đều có ma trận và bảng đặc tả đi kèm (đặt ngay trước đề); 5 đề tương đương nhau về số câu, số điểm và mức độ.
  • Bài kiểm tra chấm theo thang điểm 10, không cho điểm thập phân: điểm thành phần có thể lẻ 0,25 / 0,5, tổng điểm cả bài làm tròn thành số nguyên (0,5 làm tròn lên). Giáo viên sửa lỗi, nhận xét vào bài làm của học sinh.
  • Theo mình hiểu từ Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, bài kiểm tra định kì giữa học kì I bắt buộc áp dụng cho Toán và Tiếng Việt ở lớp 4, 5; với lớp 3, bộ đề này dùng khi nhà trường tổ chức khảo sát giữa kì theo kế hoạch của trường.

MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ – ĐỀ SỐ 1

Môn Tiếng Việt – Lớp 3 – Kiểm tra định kì giữa học kì I (2026 – 2027)

I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA – ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6 ĐIỂM)

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu, câu số, số điểm

Mức 1 (Nhận biết)

Mức 2 (Thông hiểu)

Mức 3 (Vận dụng)

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Đọc hiểu văn bản

Số câu

2

 

1

1

 

1

5

Câu số

1, 2

 

3

4

 

5

1, 2, 3, 4, 5

Số điểm

1

 

0,5

1

 

1

3,5

Kiến thức Tiếng Việt

Số câu

1

 

 

1

 

1

3

Câu số

6

 

 

7

 

8

6, 7, 8

Số điểm

0,5

 

 

1

 

1

2,5

Tổng số câu

3

 

1

2

 

2

8

Tổng số điểm

1,5

 

0,5

2

 

2

6

Tỉ lệ điểm

25%

42%

33%

100%

Các phần còn lại của bài kiểm tra:

Phần kiểm tra

Số điểm

Nội dung và mức độ

Đọc thành tiếng

4

Bốc thăm đọc một đoạn bài đã học và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc; kiểm tra trực tiếp từng học sinh.

Viết – Chính tả (nghe – viết)

4

Nghe – viết đoạn văn khoảng 40 – 45 chữ trong khoảng 15 phút (Mức 1, 2).

Viết – Viết đoạn văn

6

Viết đoạn văn 5 – 7 câu theo gợi ý: Mức 2 – 3 điểm (nội dung, câu văn); Mức 3 – 3 điểm (diễn đạt, cảm xúc, sáng tạo).

II. BẢNG ĐẶC TẢ – YÊU CẦU CẦN ĐẠT THEO TỪNG CÂU

................

>> Xem chi tiết trong file tải về!

Đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 3

Đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 3

................

>> Xem chi tiết trong file tải về!

Đáp án đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt 3

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐỀ SỐ 1 – ĐỌC HIỂU (6 điểm)

Môn Tiếng Việt – Lớp 3 – Giữa học kì I (20... – 20...)

Câu

Đáp án / Hướng dẫn chấm

Điểm

1

C

0,5

2

C

0,5

3

C

0,5

4

Nêu đúng 2 ý, mỗi ý 0,5đ: tay sạch mới cầm sách; đọc xong xếp ngay ngắn lên giá.

1

5

Nêu được loại sách em thích (0,5đ); giải thích hợp lí bằng một câu rõ ràng (0,5đ). Chấp nhận các cách trả lời khác nhau, phù hợp.

1

6

A

0,5

7

Từ chỉ hoạt động: kê, xếp (mỗi từ đúng 0,5đ).

1

8

Đặt câu đúng ngữ pháp, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm (0,5đ); có từ chỉ đặc điểm (hay, đẹp, thú vị, …) (0,5đ). Ví dụ: Cuốn truyện này rất hay.

1

................

>> Xem chi tiết trong file tải về!

Bộ đề tham khảo thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 3

Đề thi giữa kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo

I. Nghe viết. (4 điểm)

Ý tưởng của chúng mình (sách Tiếng việt tập 1 trang 77)

II. Viết sáng tạo: (6 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) giới thiệu một người bạn của em.

- Gợi ý:

- Tên bạn ấy là gì? Hình dáng và đặc điểm của bạn ấy như thế nào?

- Sở thích của bạn là gì? Bạn ấy có ước mơ là gì?

- Tình cảm của em đối với bạn ấy ra sao?

III. Em đọc thầm bài “Hoa cỏ sân trường” STV tập một trang 36.

Hoa cỏ sân trường

Sân trường tôi chạy dài giữa hai dãy lớp học. Trên đó, bước chân của thầy cô xen giữa những bước tinh nghịch của các bạn nhỏ. Sát hàng rào là một thế giới của những cây đuôi lươn dáng mềm, lá dài như những dải lụa. Cạnh đấy, những bụi cỏ may nở những cánh hoa li ti. Hàng xóm của hoa là những bụi cỏ đã kết từng hạt nhỏ như hạt bụi.

Hoa và cỏ đứng bên nhau hiền lành nhìn các bạn nhỏ chạy nhảy, nô đùa. Thỉnh thoảng, đám hoa cỏ cũng rung nhè nhẹ khi một cơn gió tràn qua. Rồi cơn gió lớn hơn, đám cỏ nghiêng ngả xô vào nhau. Những hạt giống nhỏ theo gió bay đi. Gió qua rồi, đám cỏ quay trở lại trật tự hiền lành. Nhìn sâu dưới chân có thấy được cả những mầm non nhỏ như những chú kiến đang ngơ ngác trước những bước chân học trò tung tăng đùa giỡn.

Võ Diệu Thanh

- Chọn ý đúng nhất khoanh tròn ở các câu sau

Câu 1: Sân trường của bạn nhỏ có gì đặc biệt?

a. Sân trường tôi chạy dài giữa hai dãy lớp học. Trên đó, bước chân của thầy cô xen giữa những bước chân tinh nghịch của các bạn nhỏ.

b. Trên đó, bước chân của thầy cô xen giữa những bước chân tinh nghịch của các bạn nhỏ.

c. Sân trường tôi chạy dài giữa hai dãy lớp học

Câu 2: Từ ngữ nói về hình dáng của hoa, cỏ trồng ở sát hàng rào là?

a. Dáng mềm, dài, li ti, nhỏ.

b. Rung nhẹ, dáng mềm, dài, li ti, nhỏ.

c. Dáng mềm, dài, li ti, nhỏ, nghiêng ngã.

Câu 3: Hoa và đám cỏ thế nào khi nhìn đám học trò đùa giỡn?

a. Rồi cơn gió lớn hơn, đám cỏ nghiêng ngả xô vào nhau.

b. Hoa và cỏ đứng bên nhau hiền lành nhìn các bạn nhỏ chạy nhảy, nô đùa.

c. Gió qua rồi, đám cỏ quay trở lại trật tự hiền lành

Câu 4: Hoa và đám cỏ thế nào khi có một cơn gió lớn tràn qua.

a. Cơn gió lớn hơn tràn qua, đám cỏ nghiêng ngả xô vào nhau. Những hạt giống nhỏ theo gió bay đi.

b. Hoa và cỏ đứng bên nhau hiền lành nhìn các bạn nhỏ chạy nhảy, nô đùa.

c. Cơn gió đã thổi qua rồi, đám cỏ quay trở lại trật tự hiền lành

Câu 5: Hoa và đám cỏ thế nào khi cơn gió đã thổi qua rồi?

a. Hoa và cỏ đứng bên nhau hiền lành nhìn các bạn nhỏ chạy nhảy, nô đùa.

b. Những hạt giống nhỏ theo gió bay đi.

c. Đám cỏ quay trở lại trật tự hiền lành.

IV. TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu:

Vào mùa mưa, con đường lầy lội và trơn trượt.

Câu 2. Gạch dưới các từ chỉ hoạt động trong câu:

Các bạn gái hay hái quả lạc tiên, vừa đi đường vừa ăn.

Câu 3. Điền dấu phẩy:

Ngày mưa tôi và lũ bạn thường tháo phăng đôi dép nhựa và bước đi bằng đôi chân trần.

Câu 4. Gạch dưới từ ngữ được so sánh trong câu sau:

Tường vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân như lụa.

ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU)

Em đọc thầm bài “ Hoa cỏ sân trường” STV tập một trang 36.

Câu 1: a

Câu 2: a

Câu 3: b

Câu 4: a

Câu 5: c

TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Từ chỉ đặc điểm trong câu:

Vào mùa mưa, con đường lầy lội và trơn trượt.

Câu 2. Từ chỉ hoạt động trong câu:

Các bạn gái hay hái quả lạc tiên, vừa đi đường vừa ăn.

Câu 3. Điền dấu phẩy:

Ngày mưa, tôi và lũ bạn thường tháo phăng đôi dép nhựa và bước đi bằng đôi chân trần.

Câu 4. Gạch dưới từ ngữ so sánh trong câu sau:

Tường vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân như lụa.

Đề thi giữa kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt sách Cánh Diều

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 20 … - 20 …

MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 CÁNH DIỀU

Phần 1. Kiểm tra đọc hiểu

Em hãy đọc thầm văn bản sau và trả lời các câu hỏi.

BÀI HỌC CỦA GÀ CON

Một hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng. Bỗng nhiên, có một con Cáo xuất hiện. Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên. Gà con thấy thế vội bỏ mặc Vịt con, bay lên cành cây để trốn. Gà con giả vờ không nghe thấy Vịt con đang hoảng hốt kêu cứu.

Cáo đã đến rất gần, Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vội vàng nằm giả vờ chết. Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gần Vịt, ngửi vài cái rồi bỏ đi.

Gà con đậu trên cây cao thấy Cáo bỏ đi liền nhảy xuống. Ai dè “tùm” một tiếng, Gà con rơi thẳng xuống nước, cậu chới với kêu:

- Cứu tôi với, tôi không biết bơi!

Vịt con nghe tiếng kêu, không ngần ngại lao xuống cứu Gà con lên bờ. Rũ bộ lông ướt sũng, Gà con xấu hổ nói:

- Cậu hãy tha lỗi cho tớ, sau này nhất định tớ sẽ không bao giờ bỏ rơi cậu nữa.

(Theo Những câu chuyện về tình bạn)

1. Vịt con và Gà con chơi trốn tìm ở đâu?

  1. Ở nhà của Vịt con
  2. Ở nhà của Gà con
  3. Ở trong rừng

2. Khi thấy Vịt con khóc, Gà con đã làm gì?

  1. Gà con sợ quá, khóc ầm lên.
  2. Gà con dỗ dành cho bạn đỡ sợ.
  3. Gà con bay lên cây, bỏ mặc Vịt con.

3. Trong lúc nguy hiểm, Vịt con đã làm gì để thoát thân?

  1. Vịt con hoảng hốt kêu cứu.
  2. Vịt con vội vàng giả vờ chết.
  3. Vịt con vội trèo lên cây.

4. Vì sao Gà con cảm thấy xấu hổ?

  1. Vì Gà con đã đối xử không tốt với bạn.
  2. Vì Gà con không biết bơi.
  3. Vì Gà con thấy Vịt con bơi giỏi.

Câu 2. Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện trên?

................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Phần 2: Kiểm tra viết

1. Nghe - viết

Quyển vở này mở ra

Bao nhiêu trang giấy trắng

Từng dòng kẻ ngay ngắn

Như chúng em xếp hàng.

2. Bài tập:

Câu 1: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

a. Các đội thổi cơm đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ ………… của người xem. (nồng nhiệt, nhiệt tình)

b. Nhút nhát là ………… vốn có của cậu ấy. (nhược điểm, khuyết điểm)

c. Ông đang miệt mài ………… một kho tượng bằng đá. (nặn, tạc, khắc)

d. Cô con gái út của phú ông ………… lấy Sọ Dừa. (ưng, đồng ý, muốn)

Câu 2. Luyện từ và câu

a. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:

- Ở câu lạc bộ, chúng em chơi cầu lông, đánh cờ, học hát và múa.

.....................................................................................................................................

- Lớp trưởng lớp em thường đến câu lạc bộ vào các ngày nghỉ.

.....................................................................................................................................

b. Viết tên các sự vật được so sánh với nhau trong những câu sau:

Câu có hình ảnh so sánh

Sự vật 1

Từ so sánh

Sự vật 2

a. Đôi mắt chú chó đen láy, tròn xoa như hai hạt nhãn.

 

 

 

b. Những cánh hoa mềm mại, dập dìu trong gió như những cánh bướm.

 

 

 

c. Chép lại các câu sau khi điền vào chỗ trống

- s hoặc x

Từ khi …inh ra, đôi má của bé đã có lúm đồng tiền trông rất …inh.

.....................................................................................................................................

- n hoặc ng

Ngọn …úi phía xa xa lúp xúp chân mây, ngỡ như nó cách …ang tầm cánh tay.

.....................................................................................................................................

Câu 3. Tập làm văn

Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu) kể những điều em biết về nông thôn (hoặc thành thị) theo gợi ý sau:

- Nhờ đâu em biết (em biết khi đi chơi, khi xem ti vi, khi nghe kể .....)?

- Cảnh vật, con người ở nông thôn (hoặc thành thị ) có gì đáng yêu?

- Điều gì làm em thích và đáng nhớ nhất?

- Tình cảm của em về cảnh vật và con người ở nông thôn (hoặc thành thị)?

Đáp án Đề thi giữa học kì Tiếng việt lớp 3 học kì 1 Cánh diều

Phần I. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)

Câu 1: (2 điểm, mỗi ý đúng 0,5 điểm)

  1. C. Ở trong rừng
  2. C. Gà con bay lên cây, bỏ mặc Vịt con.
  3. B. Vịt con vội vàng giả vờ chết.
  4. A. Vì Gà con đã đối xử không tốt với bạn.

Câu 2: (1 điểm)

Câu chuyện muốn nhắn nhủ với chúng ta rằng hãy biết quan tâm, yêu thương, giúp đỡ bạn bè của mình. Không được bỏ rơi bạn bè những lúc khó khăn.

Phần II. Luyện tập (7 điểm)

1. Nghe viết (1 điểm)

Chính tả

- Yêu cầu:

+ Tốc độ viết ổn định, không quá chậm.

+ Viết đủ, đúng, chính xác nội dung được đọc.

+ Chữ viết đẹp, đều, đúng ô li, đủ nét.

+ Trình bày sạch sẽ, gọn gàng.

2. Bài tập (5,5 điểm)

Câu 1: (1 điểm, mỗi phần 0,25 điểm)

a. Các đội thổi cơm đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ nồng nhiệtcủa người xem.

b. Nhút nhát là nhược điểm vốn có của cậu ấy.

c. Ông đang miệt mài tạc một kho tượng bằng đá.

d. Cô con gái út của phú ông đồng ý lấy Sọ Dừa.

Câu 2: (1,5 điểm)

a. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm: (0,5 điểm)

- Ở câu lạc bộ chúng em làm gì?

- Ai thường đến câu lạc bộ vào các ngày nghỉ ?

b. Viết tên các sự vật được so sánh trong câu (0,5 điểm)

Câu có hình ảnh so sánh

Sự vật 1

Từ so sánh

Sự vật 2

a. Đôi mắt chú chó đen láy, tròn xoa như hai hạt nhãn.

đôi mắt

như

hạt nhãn

b. Những cánh hoa mềm mại, dập dìu trong gió như những cánh bướm.

cánh hoa

như

cánh bướm

c. Điền chữ vào chỗ trống (0,5 điểm)

- Từ khi sinh ra, đôi má của bé đã có lúm đồng tiền trông rất xinh.

- Ngọn núi phía xa xa lúp xúp chân mây, ngỡ như nó cách ngang tầm cánh tay.

3. Tập làm văn (3 điểm)

- Trình bày dưới dạng một đoạn văn từ 5 – 7 câu, kể những điều em biết về nông thôn (hoặc thành thị), trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng.

- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.

...

Tải file về máy để xem trọn bộ 17 đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2026

Mời các em học sinh truy cập group Bạn Đã Học Bài Chưa? để đặt câu hỏi và chia sẻ những kiến thức học tập chất lượng nhé. Group là cơ hội để các bạn học sinh trên mọi miền đất nước cùng giao lưu, trao đổi học tập, kết bạn, hướng dẫn nhau kinh nghiệm học,...

Mời bạn đọc tham khảo thêm các bài viết hữu ích khác trong chuyên mục Đề thi góc Học tập trên trang Hoatieu.vn nhé.

Đánh giá bài viết
1 1.394
Bộ đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 3 năm 2026 (Sách mới)
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Bộ đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 3 năm 2026 (Sách mới)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo